Câu hỏi:

16/04/2026 208 Lưu

Kỷ lục ném tạ thế giới là 23,38 m. Giả sử vận động viên này ném được góc tối ưu. Tính tốc độ của quả tạ khi rời tay vận động viên theo đơn vị m/s. Biết gia tốc rơi tự do \({\rm{g\; = \;9,8\;m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\). Coi như viên tạ bay đi từ độ cao 2 m. (Nhập đáp án vào ô trống, làm tròn đến chữ số thứ 2 sau dấu phẩy).

Đáp án:  ______

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 14,55

Phương pháp giải

Sử dụng lý thuyết chuyển động ném xiên

Giải chi tiết

Kỷ lục ném tạ thế giới là 23,38 m. Giả sử vận động viên này ném được góc tối ưu. (ảnh 1)

Người ném quả tạ với góc ném hợp với phương ngang góc 𝛼

Tại vị trí người ném với vận tốc v, quả tạ rơi ở vị trí O, có hướng hợp với phương ngang góc 𝛽

Giả sử tại điểm O ném vật đó, khi đến vị trí của người có hướng chuyển động hợp với phương ngang góc 𝛼 theo phương ngược với phương ném của người

Để quả tạ đi xa nhất, góc ném tại O bằng β = \[{45^o}\]

Phương trình vận tốc:

vx=v2sin45°=v222(m/s)vy=v2cos45°gt=v2229,8t(m/s)

Phương trình tọa độ:

x=vxt=v2t22(m)y=v2tcos45°gt22=v2t22gt22(m)

t=2xv22y=v2222xv22g24x22v22=xgx2v22 (1)

Tại vị trí người ném có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 23,38{\mkern 1mu} {\rm{m}}}\\{y = 2{\mkern 1mu} {\rm{m}}}\end{array}} \right.\)

Thay vào (1) được:

\(2 = 23,38 - \frac{{9,8 \cdot 23,{{38}^2}}}{{v_2^2}} \Rightarrow {v_2} \approx 15,83\;({\rm{m/s}})\)

Thời gian để quả tạ rơi đến vị trí tay người ném là:

\(t = \frac{{2x}}{{{v_2}\sqrt 2 }} = \frac{{2 \cdot 23,38}}{{15,83\sqrt 2 }} \approx 2,09\;({\rm{s}})\)

Các vận tốc thành phần tại vị trí tay người ném là:

\(\begin{array}{l}{v_x} = \frac{{{v_2}\sqrt 2 }}{2} = \frac{{15,83\sqrt 2 }}{2} \approx 11,193\;({\rm{m/s}})\\{v_y} = \frac{{{v_2}}}{{\sqrt 2 }} - 9,8t = \frac{{15,83}}{{\sqrt 2 }} - 9,8 \cdot 2,09 \approx - 9,29\;({\rm{m/s}})\end{array}\)

Vận tốc tay người ném là:

\(v = \sqrt {v_x^2 + v_y^2} = \sqrt {11,{{193}^2} + {{( - 9,29)}^2}} \approx 14,55\;({\rm{m/s}})\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và B, \[AB = BC = a (ảnh 1)

Gọi I là trung điểm của AD.

Vì \[AD = 2a\]; I là trung điểm của AD\( \Rightarrow AI = ID = a.\)

Tứ giác ABCI có \(AI = BC = a;AI\,{\rm{//}}\,BC \Rightarrow ABCI\) là hình bình hành \[ \Rightarrow AB = CI = {\rm{ }}a\]

Tam giác ACD có trung tuyến \(CI = \frac{1}{2}AD = AI = ID\)nên \[\Delta ACD\] vuông ở C \( \Rightarrow CD \bot AC\)

Ta có : \(SA \bot AC,\,\,CD \bot AC \Rightarrow d(SA,CD) = AC = a\sqrt 2 \)

Đáp án cần chọn là: A

Câu 2

A.   Công thức phân tử của citric acid là \({C_6}{H_8}{0_7}\).

B.   1 mol citric acid phản ứng được tối đa với 3 mol K.

C.   Citric acid phản ứng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol .

D.   Dung dịch citric acid tác dụng với \(NaHC{O_3}\) thu được khí \(C{O_2}\).

Lời giải

Phương pháp giải

Từ CTCT tính chất.

Giải chi tiết

A đúng. Đếm số nguyên tử từ công thức cấu tạo: 6C, 8H, 7O.

B sai,Các nguyên tử H linh động có thể phản ứng với kim loại K (hoặc Na) bao gồm:

·        3H trong 3 nhóm -COOH.

·        1H trong 1nhóm -OH của ancol.

 Tổng số mol H linh động là 3 + 1 = 4 mol.

1 mol citric acid sẽ phản ứng tối đa với 4 mol K (hoặc Na).

C đúng, vì citric acid có 3 nhóm -COOH.

D đúng. Citric acid + 3Na2CO3 à 2 muối + 3H2O + 3CO2

Đáp án cần chọn là: B

Câu 5

A.   Cho người dân đến sinh sống lâu dài trên các đảo.

B.   Cắm dốc mốc tại nơi khảo sát và thực hiện cứu nạn.

C.   Xây dựng ngư trường để đánh bắt thuỷ hải sản.

D.   Vua Minh Mạng trực tiếp đến các đảo để thị sát.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.   12.                         

B.   13.                         

C.   14.                         

D.   15.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP