Câu hỏi:

27/03/2026 12 Lưu

Một bệnh nhân điều trị bằng đồng vị phóng xạ, dùng tia γ để diệt tế bào bệnh. Thời gian chiếu xạ lần đầu là Δ𝑡 = 16 phút, cứ sau 20 ngày thì bệnh nhân phải tới bệnh viện khám bệnh và tiếp tục chiếu xạ. Biết đồng vị phóng xạ đó có chu kỳ bán rã T = 3 tháng (coi Δ𝑡 𝑇 và một tháng gồm 30 ngày) và vẫn dùng nguồn phóng xạ trong lần đầu. Hỏi lần chiếu xạ thứ ba phải tiến hành trong bao lâu để bệnh nhân được chiếu xạ với cùng một lượng tia 𝛾 như lần đầu?

A. 28 phút.                  
B. 24 phút.                  
C. 22,4 phút.               
D. 21,8 phút.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Số phóng xạ: \(N = H \cdot \Delta t\)

Độ phóng xạ: \(H = {H_0} \cdot {2^{ - \frac{t}{T}}}\)

Giải chi tiết:

Số phóng xạ trong lần đầu là:

\(N = {H_1} \cdot \Delta {t_1} = {H_0} \cdot {2^{ - \frac{{{t_1}}}{T}}} \cdot \Delta {t_1}\quad (1)\)

Số phóng xạ trong lần thứ 3 là:

\(N = {H_3} \cdot \Delta {t_3} = {H_0} \cdot {2^{ - \frac{{{t_3}}}{T}}} \cdot \Delta {t_3}\quad (2)\)

Từ (1) và (2) ta có:

\(\frac{{\Delta {t_3}}}{{\Delta {t_1}}} = {2^{ - \frac{{{t_1}}}{T}}}/{2^{ - \frac{{{t_3}}}{T}}} = {2^{\frac{{{t_3} - {t_1}}}{T}}} = {2^{\frac{{40}}{{3,30}}}} \approx 1,36079\)

\( \Rightarrow \Delta {t_3} = 1,36079 \cdot 16 = 21,77264\;({\rm{min}})\)

Đáp án cần chọn là: D

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.   Sử dụng các phép so sánh ("đôi cánh lớn", "người thầy lớn") để tăng tính biểu cảm và sức thuyết phục.

B.   Sử dụng các câu văn ngắn, rõ ràng, tập trung vào việc nêu luận điểm và đưa ra nhận định.

C.   Sử dụng nhiều từ ngữ giàu hình ảnh, biểu cảm thiên về miêu tả sự vật, hiện tượng.              

D.   Có sự kết hợp giữa ngôn ngữ lý trí (lý lẽ, chứng cứ) và ngôn ngữ cảm xúc (giọng điệu nhiệt huyết)

Lời giải

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học về đặc điểm ngôn ngữ của văn bản nghị luận

Giải chi tiết

Đoạn trích này là nghị luận nên các từ ngữ được dùng chủ yếu để phân tích, đánh giá, và lập luận về một vấn đề xã hội (kỷ luật), không phải để miêu tả.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 2

A.   Bảy chữ                

B.   Tự do                    

C.   Tám chữ               

D.   Lục bát

Lời giải

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học về thể thơ

Giải chi tiết

Số tiếng trong các dòng thơ không bằng nhau là dấu hiệu của thể thơ tự do.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 3

A.   Người có kháng nguyên A trên bề mặt các hồng cầu.

B.   Người có kháng nguyên A và kháng nguyên B trên bề mặt hồng cầu.

C.   Người có kháng nguyên B trên bề mặt hồng cầu.

D.   Người không có cả hai kháng nguyên A và B.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.   The business of cabinetmaking.  

B.   The significance of Duncan Phyfe’s name.

C.   Duncan Phyfe’s life and career.   

D.   Duncan Phyfe’s cabinetmaking designs.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.   single 

B.   divided                  

C.   detached                

D.   saparate

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.   Kiên trì                 

B.    Tự tin                    

C.   Mục tiêu                

D.   Nghị lực

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP