Toluene có công thức cấu tạo dưới đây được sử dụng rộng rãi làm dung môi trong sơn, sơn mài, keo dán, và các sản phẩm tẩy rửa.
Nhận định đúng về toluene là
Toluene có công thức cấu tạo dưới đây được sử dụng rộng rãi làm dung môi trong sơn, sơn mài, keo dán, và các sản phẩm tẩy rửa.

Nhận định đúng về toluene là
A. Phân tử khối của toluene là 78 amu. .
B. Nhiệt độ sôi của toluene thấp hơn của benzene. .
C. Bị oxi hóa bởi các tác nhân oxi hóa như KMnO4 tạo thành muối potassium của phenol.
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải
Từ CTCT ⟹ tính chất.
Giải chi tiết
A sai, vì CTPT của toluene là \[{{\rm{C}}_{\rm{6}}}{{\rm{H}}_{\rm{5}}}{\rm{C}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}}\]có phân tử khối là M = (7.12)+(8.1) = 92 amu.
B sai, vì nhiệt độ sôi của toluene cao hơn của benzene. Toluene \[{{\rm{C}}_{\rm{6}}}{{\rm{H}}_{\rm{5}}}{\rm{C}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}}\]có phân tử khối lớn hơn (92 amu) và diện tích bề mặt lớn hơn so với Benzene (C6H6, 78 amu). Lực tương tác Van der Waals giữa các phân tử Toluene mạnh hơn, dẫn đến nhiệt độ sôi của Toluene (110.6°C) cao hơn của Benzene (80.1°C).
C sai vì Bị oxi hóa bởi các tác nhân oxi hóa như KMnO4 tạo thành muối potassium của phenol: Phản ứng này sai. Khi toluene bị oxi hóa bởi KMnO4 ở nhiệt độ cao sẽ tạo ra muối potassium của benzoic acid, không phải phenol.
D đúng vì khi Toluene phản ứng với bromine (xt: \(FeBr{r_3},{t^0}C\)), sản phẩm thu được là hỗn hợp của:
1. o-bromotoluene (1-bromo-2-methylbenzene)
2. p-bromotoluene (1-bromo-4-methylbenzene)
Như vậy, phản ứng thế vào vòng thu được 2 sản phẩm đồng phân (o- và p-).
Đáp án cần chọ là: D
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. Sử dụng các phép so sánh ("đôi cánh lớn", "người thầy lớn") để tăng tính biểu cảm và sức thuyết phục.
B. Sử dụng các câu văn ngắn, rõ ràng, tập trung vào việc nêu luận điểm và đưa ra nhận định.
C. Sử dụng nhiều từ ngữ giàu hình ảnh, biểu cảm thiên về miêu tả sự vật, hiện tượng.
Lời giải
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về đặc điểm ngôn ngữ của văn bản nghị luận
Giải chi tiết
Đoạn trích này là nghị luận nên các từ ngữ được dùng chủ yếu để phân tích, đánh giá, và lập luận về một vấn đề xã hội (kỷ luật), không phải để miêu tả.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 2
A. Người có kháng nguyên A trên bề mặt các hồng cầu.
B. Người có kháng nguyên A và kháng nguyên B trên bề mặt hồng cầu.
C. Người có kháng nguyên B trên bề mặt hồng cầu.
Lời giải
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Người không có cả hai kháng nguyên A và B.
Đáp án cần chọn là: D
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. The business of cabinetmaking.
B. The significance of Duncan Phyfe’s name.
C. Duncan Phyfe’s life and career.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Kiên trì
B. Tự tin
C. Mục tiêu
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. Nhân hóa.
B. Điệp ngữ.
C. So sánh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.