Câu hỏi:

31/03/2026 60 Lưu

a) Tính giá trị biểu thức \(A = \frac{1}{2}{x^2}{y^5}\) khi \[x =  - 2\,;{\rm{ }}y = 1\].

b) Xác định \[M\] để \(M + \left( {5{x^2} - 2xy} \right) = 6{x^2} + 9xy - {y^2}\).

c) Tìm \[x\], biết: \(\left( {8x + 2} \right)\left( {1 - 3x} \right) + \left( {6x - 1} \right)\left( {4x - 10} \right) =  - 50\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Thay \[x = - 2\,;{\rm{ }}y = 1\] vào biểu thức \[A\] ta có

\(A = \frac{1}{2} \cdot {\left( { - 2} \right)^2} \cdot {1^5} = \frac{1}{2} \cdot 4 \cdot 1 = 2\)

Vậy tại \[x = - 2\,;{\rm{ }}y = 1\] thì \[A = 2\].

b) Xác định \[M\] để \(M + \left( {5{x^2} - 2xy} \right) = 6{x^2} + 9xy - {y^2}\).

Ta có \(M + \left( {5{x^2} - 2xy} \right) = 6{x^2} + 9xy - {y^2}\)

Suy ra \(M = 6{x^2} + 9xy - {y^2} - \left( {5{x^2} - 2xy} \right)\)

\( = 6{x^2} + 9xy - {y^2} - 5{x^2} + 2xy\)

\( = \left( {6{x^2} - 5{x^2}} \right) + \left( {9xy + 2xy} \right) - {y^2}\)

\( = {x^2} + 11xy - {y^2}\).

c) \(\left( {8x + 2} \right)\left( {1 - 3x} \right) + \left( {6x - 1} \right)\left( {4x - 10} \right) = - 50\).

\(\left( {8x + 2 - 24{x^2} - 6x} \right) + \left( {24{x^2} - 60x - 4x + 10} \right) = - 50\)

\(\left( {2x + 2 - 24{x^2}} \right) + \left( {24{x^2} - 64x + 10} \right) = - 50\)

\(2x + 2 - 24{x^2} + 24{x^2} - 64x + 10 = - 50\)

\[\left( {24{x^2} - 24{x^2}} \right) + \left( {2x - 64x} \right) + \left( {10 + 2} \right) = - 50\]

\( - 62x + 12 = - 50\)

\(x = 1\).

Vậy \[x = 1\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(5y\left( {2x + 3y} \right)\).                       

B. \[x\left( {x + y} \right)\].

C. \(x\left( {x + y} \right) - 5y\left( {2x + 3y} \right)\).    
D. \(5y\left( {2x + 3y} \right) - x\left( {x + y} \right)\).

Lời giải

Chọn D

Lời giải

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \[A,\] đường cao \[AH.\] (ảnh 1)

a) Tứ giác \[AQHP\] có:

\(\widehat {PAQ} = 90^\circ \) (gt)

\(\widehat {APH} = 90^\circ \,\,\,\left( {HP \bot AB} \right)\)

\(\widehat {AQH} = 90^\circ \,\,\,\left( {HQ \bot AC} \right)\)

Do đó tứ giác \[AQHP\] là hình chữ nhật.

b) Xét tam giác \[HQC\] vuông tại \[Q,\]\[QK\] là đường trung tuyến nên

\(QK = KH = KC = \frac{1}{2}HC\).

Suy ra, tam giác \[KQH\] cân tại \[K\].

Tứ giác \[AQHP\] là hình chữ nhật (câu a) nên \[OP = OH = OA = OQ\]

Ta có: \[OH = OQ\] mà \[KH = KQ\] (cmt)

Suy ra \[OK\] là đường trung trực của HQ

c) Gọi giao điểm của \[HQ\] \[OK\]\[I\].

Theo câu b: \[OK\] là đường trung trực của \[HQ\].

Suy ra \[OK\] vuông góc với \[HQ\] tại \[I\] nên \(\widehat {HIK} = \widehat {HQC} = 90^\circ \)

hai góc này ở vị trí đồng vị nên \[OK{\rm{ // }}AC\].

Suy ra tứ giác \[AOKC\] là hình thang.

Để hình thang \[AOKC\] là hình thang cân thì \(\widehat {OAC} = \widehat {KCA}\)

Suy ra \(\widehat {OAC} = \widehat {KCA} = 45^\circ \) \(\left( {\Delta AHC} \right.\) vuông tại \[H)\]

Do đó, \(\Delta ABC\) vuông cân tại \[A\].

Câu 4

A. \[ - 18\].                 
B. 18 .                       
C. 7 .                        
D. -7 .

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. 2 .                          
B. 3 .                        
C. 5 .                        
D. 6 .

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \( - 7{x^2}{y^3}\).                                  
B. \(3{x^3}{y^2}\).   
C. \(2x{y^3}\).     
D. \( - 4{x^2}y\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP