Cho các số \[x,y\] thỏa mãn \[{x^2} + 5{y^2} - 3xy - 3x - y + 5 = 0.\] Tính giá trị biểu thức: \[A = \frac{{{{\left( {x + y - 4} \right)}^{2\,\,024}} - {y^{2\,\,024}}}}{x}.\]
Cho các số \[x,y\] thỏa mãn \[{x^2} + 5{y^2} - 3xy - 3x - y + 5 = 0.\] Tính giá trị biểu thức: \[A = \frac{{{{\left( {x + y - 4} \right)}^{2\,\,024}} - {y^{2\,\,024}}}}{x}.\]
Quảng cáo
Trả lời:
Ta có \[{x^2} + 5{y^2} - 3xy - 3x - y + 5 = 0\]
\[2{x^2} + 10{y^2} - 6xy - 6x - 2y + 10 = 0\]
\[{x^2} - 6xy + 9{y^2} + {x^2} - 6x + 9 + {y^2} - 2y + 1 = 0\]
\[{\left( {x - 3y} \right)^2} + {\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 0\] \(\left( 1 \right)\)
Vì \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\left( {x - 3y} \right)}^2} \ge 0}\\{{{\left( {x - 3} \right)}^2} \ge 0}\\{{{\left( {y - 1} \right)}^2} \ge 0}\end{array}} \right.\] nên phương trình \(\left( 1 \right)\) xảy ra khi và chỉ khi \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 3y = 0}\\{x - 3 = 0}\\{y - 1 = 0}\end{array}} \right.\] hay \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3}\\{y = 1}\end{array}} \right.\]
Khi đó \[A = \frac{{{{\left( {x + y - 4} \right)}^{2024}} - {y^{2024}}}}{x} = \frac{{{{\left( {3 + 1 - 4} \right)}^{2024}} - {1^{2024}}}}{3} = \frac{{0 - 1}}{3} = - \frac{1}{3}.\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
a) \(2{x^2} - 6x = 0\) \(2x\left( {x - 3} \right) = 0\) Suy ra \(x = 0\) hoặc \(x - 3 = 0\) \(x = 0\) hoặc \(x = 3\) Vậy \(x \in \left\{ {0;3} \right\}.\) c) \({\left( {x - 1} \right)^3} - \left( {x + 3} \right)\left( {{x^2} - 3x + 9} \right) + 3{x^2} = 11\) \({x^3} - 3{x^2} + 3x - 1 - \left( {{x^3} + {3^3}} \right) + 3{x^2} = 11\) \({x^3} - 3{x^2} + 3x - 1 - {x^3} - 27 + 3{x^2} = 11\) \(3x = 39\) \(x = 13\) Vậy \(x = 13.\) |
b) \({\left( {x + 1} \right)^2} = 3\left( {x + 1} \right)\) \({\left( {x + 1} \right)^2} - 3\left( {x + 1} \right) = 0\) \(\left( {x + 1} \right)(x + 1 - 3) = 0\) Suy ra \(x + 1 = 0\) hoặc \(x - 2 = 0\) \(x = - 1\) hoặc \(x = 2\) Vậy \(x \in \left\{ { - 1;2} \right\}.\) |
Lời giải
1) Đa thức thu gọn biểu thị:
a) Tổng diện tích khu đất trồng hoa và trồng táo là:
\({S_1} = 3x\left( {2y + 1} \right) + 3x\left( {y - 2} \right)\)
\(\,\,\,\,\,\,\, = 3x\left( {2y + 1 + y - 2} \right)\)
\(\,\,\,\,\,\,\, = 3x\left( {3y - 1} \right).\)
b) Diện tích khu đất làm sân chơi là:
\({S_2} = 3x\left( {4y + 5} \right) - 3x\left( {3y - 1} \right)\)
\(\,\,\,\,\,\,\, = \,\,3x\left( {4y + 5 - 3y + 1} \right)\)
\(\,\,\,\,\,\,\, = 3x\left( {y + 6} \right).\)
2) Tính diện tích mảnh vườn của bác Tuấn với \(x = 2{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right)\) và \(y = 3{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right).\)
Thay \(x = 2{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right)\) và \(y = 3{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right)\) vào biểu thức ta có:
\[S = 3x\left( {4y + 5} \right) = 3 \cdot 2 \cdot \left( {4.3 + 5} \right) = 102\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \(5,5\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)
B. \(6,2\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



