Exercise 8. Underline ONE mistake in each sentence and correct it.
The robot helped the scientist complete his research faster than my.
Exercise 8. Underline ONE mistake in each sentence and correct it.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
my → me
my: tính từ sở hữu “của tôi”, tính từ sở hữu không đứng một mình, mà theo sau cần 1 danh từ.
Ở đây cần đối tượng so sánh, nên cần đại từ tân ngữ “me”.
Sửa: my → me
Dịch: Rô bốt đã giúp nhà khoa học hoàn thành nghiên cứu của mình nhanh hơn tôi.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Can we use your computer? – Our doesn't work.
Đáp án:
Our → Ours
our: tính từ sở hữu “của chúng tớ”, tính từ sở hữu không đứng một mình, mà theo sau cần 1 danh từ.
Ở đây cần đại từ sở hữu thay thế cho “Our computer”.
Sửa: Our → Ours
Dịch: Chúng tớ có thể sử dụng máy tính của bạn không? – Cái của chúng tôi không hoạt động.
Câu 3:
The teenagers enjoyed their science project because it was entirely theirs idea.
Đáp án:
theirs → their
theirs: đại từ sở hữu “những cái của họ”, không cần danh từ đứng phía sau.
Ở đây cần tính từ sở hữu đứng trước danh từ “idea” và bổ nghĩa cho danh từ này.
Sửa: theirs → their
Dịch: Thanh thiếu niên thích dự án khoa học vì đó hoàn toàn là ý tưởng của họ.
Câu 4:
Look! Nam is doing her homework. You should also do yours.
Đáp án:
her → his
“Nam” là tên nam giới, vì vậy tính từ sở hữu tương ứng phải là “his” (của anh ấy) thay vì “her” (của cô ấy).
Sửa: her → his
Dịch: Nhìn kìa! Nam đang làm bài tập về nhà của anh ấy. Bạn cũng nên làm bài của mình đi.
Câu 5:
The Hmong people are proud of their costumes, and we admire them unique patterns.
Đáp án:
them → their
them: đại từ tân ngữ “chúng”.
Ở đây cần tính từ sở hữu đứng trước và bổ nghĩa cho cụm danh từ “unique patterns”.
Sửa: them → their
Dịch: Người H'Mông tự hào về trang phục của mình và chúng tôi ngưỡng mộ những hoa văn độc đáo của chúng.
Câu 6:
Is this phone your or someone else’s?
Đáp án:
your → yours
your: tính từ sở hữu “của bạn”, không đứng một mình, mà theo sau cần 1 danh từ.
Ở đây cần đại từ sở hữu thay thế cho “your phone”.
Sửa: your → yours
Dịch: Đây có phải là điện thoại của bạn hay của người khác?
Câu 7:
A friend of me is coming over to have lunch with us.
Đáp án:
me → mine
Sau cụm “a friend of...”, ta phải dùng đại từ sở hữu (mine, yours, his, hers, ours, theirs), không dùng đại từ tân ngữ (me, you, him, her,...)
Sửa: me → mine
Dịch: Một người bạn của tôi sẽ ghé qua ăn trưa với chúng tôi.
Câu 8:
The spaceship lost their connection, and the astronauts couldn’t receive the message.
Đáp án:
their → its
“The spaceship” là danh từ số ít, vì vậy phải dùng tính từ sở hữu “its” thay cho “their” (dùng cho số nhiều).
Sửa: their → its
Dịch: Tàu vũ trụ bị mất kết nối và các phi hành gia không thể nhận được tin nhắn.
Câu 9:
The festival was amazing, and I took many photos with our’s new camera.
Đáp án:
our’s → our
Tính từ sở hữu “của chúng tôi” là “our”. Không có từ “our’s”.
Sửa: our’s → our
Dịch: Lễ hội thật tuyệt vời và tôi đã chụp nhiều ảnh bằng máy ảnh mới của chúng tôi.
Câu 10:
That’s not mine bag. Mine is black.
Đáp án:
mine bag → my bag
mine: đại từ sở hữu “cái của tôi”, không cần danh từ phía sau.
Ở đây trước từ “bag” cần tính từ sở hữu để bổ nghĩa.
Sửa: mine bag → my bag
Dịch: Đó không phải là túi của tôi. Túi của tôi màu đen cơ.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
tablet
tablet (n): máy tính bảng
Dịch: Chiếc máy tính bảng mới đã có mặt trên thị trường.
Lời giải
surprised
Vị trí cần điền là một tính từ đứng sau động từ to be “were”, mô tả cảm xúc của các nhà khoa học.
surprise (v): làm ngạc nhiên
surprised (adj): ngạc nhiên, bị bất ngờ
surprising (adj): đáng ngạc nhiên
Dựa vào nghĩa câu, chọn ‘surprised’.
Dịch: Các nhà khoa học đã rất ngạc nhiên khi phát hiện ra một hành tinh có điều kiện giống Trái Đất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.