Câu hỏi:

31/03/2026 10 Lưu

Tìm \(n\) nguyên để các biểu thức sau có giá trị nguyên.

a) \(\frac{2}{{n - 1}}.\)                  b) \(\frac{{n - 3}}{{n - 2}}.\)        c) \[\frac{{3 - 2n}}{{3n - 4}}.\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) Điều kiện: \(n - 1 \ne 0\), tức \(n \ne 1.\)

Với \(n \in \mathbb{Z},\) để \[\frac{2}{{n - 1}} \in \mathbb{Z}\] thì \[2\,\, \vdots \,\,\left( {n - 1} \right).\]

Suy ra \[n - 1 \in \]Ư\[\left( 2 \right) = \left\{ {1;\,\, - 1;\,\,2;\,\, - 2} \right\}.\]

Ta có bảng sau:

\(n - 1\)

\(1\)

\( - 1\)

\(2\)

\( - 2\)

\(n\)

\(2\)

(thỏa mãn)

\(0\)

(thỏa mãn)

\(3\)

(thỏa mãn)

\( - 1\)

(thỏa mãn)

Vậy \(n \in \left\{ {2;\,\,0;\,\,3;\,\, - 1} \right\}\) thì \(\frac{2}{{n - 1}} \in \mathbb{Z}.\)

b) Điều kiện: \(n - 2 \ne 0,\) tức là \(n \ne 2.\)

Ta có: \(\frac{{n - 3}}{{n - 2}} = \frac{{n - 2 - 1}}{{n - 2}} = 1 - \frac{1}{{n - 2}}.\)

Với \(n \in \mathbb{Z}\), để \(\frac{{n - 3}}{{n - 2}} \in \mathbb{Z}\) thì \[\frac{1}{{n - 2}} \in \mathbb{Z}\], do đó \[1\,\, \vdots \,\,\left( {n - 2} \right)\]

Suy ra \[n - 2 \in \]Ư\[\left( 1 \right) = \left\{ {1;\,\, - 1} \right\}.\]

Ta có bảng sau:

\(n - 2\)

\(1\)

\( - 1\)

\(n\)

\(3\)

(thỏa mãn)

\(1\)

(thỏa mãn)

Vậy \(n \in \left\{ {3;\,\,1} \right\}\) thì \(\frac{{n - 3}}{{n - 2}} \in \mathbb{Z}.\)

c) Với \(n \ne \frac{4}{3},\) đặt \[A = \frac{{3 - 2n}}{{3n - 4}}.\]

Khi đó \[3A = 3 \cdot \frac{{3 - 2n}}{{3n - 4}} = \frac{{9 - 6n}}{{3n - 4}} = \frac{{8 - 6n + 1}}{{3n - 4}} = \frac{{ - 2 \cdot \left( {3n - 4} \right) + 1}}{{3n - 4}} = - 2 - \frac{1}{{3n - 4}}.\]

Với \(n \in \mathbb{Z},\) để \(3A\) có giá trị nguyên thì \(1\,\, \vdots \,\,\left( {3n - 4} \right)\)

Hay \(3n - 4 \in \)Ư\(\left( 1 \right) = \left\{ {1; - 1} \right\}.\)

Ta có bảng sau:

\(3n - 4\)

\(1\)

\( - 1\)

\[n\]

\(\left( {n \in \mathbb{Z}} \right)\)

\(\frac{5}{3}\)

\(1\)

Không thỏa mãn

Thỏa mãn

Thử lại, với \(n = 1\) ta có \[A = \frac{{3 - 2 \cdot 1}}{{3 \cdot 1 - 4}} = \frac{1}{{ - 1}} = - 1 \in \mathbb{Z}.\]

Vậy \(n = 1.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

a)

Các góc đỉnh \(O\) là: \(\widehat {xOy};\,\,\widehat {xOy'};\,\,\widehat {x'Oy};\,\,\widehat {x'Oy'}.\)

Các góc nhọn là: \(\widehat {xOy};\,\,\widehat {x'Oy'}.\)

Các góc tù là: \(\widehat {x'Oy};\,\,\widehat {xOy'}.\)

Vẽ góc xOy có số đo bằng 55 độ . Sau đó vẽ tia Ox' là tia đối của tia Ox, vẽ tia Oy' là tia đối của tia Oy. a) Kể tên tất cả bốn góc có đỉnh O (không kể góc bẹt). Trong các góc đó góc nào là góc nhọn, góc nào là góc tù? (ảnh 1)

 b) Vẽ góc xOy có số đo bằng 55 độ . Sau đó vẽ tia Ox' là tia đối của tia Ox, vẽ tia Oy' là tia đối của tia Oy. a) Kể tên tất cả bốn góc có đỉnh O (không kể góc bẹt). Trong các góc đó góc nào là góc nhọn, góc nào là góc tù? (ảnh 2)
Ta có: điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(A,\,\,B\) và \[OA = OB\,\,\left( { = 3{\rm{\;cm}}} \right),\] suy ra \(O\) là trung điểm của \(AB.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP