Câu hỏi:

01/04/2026 23 Lưu

Người ta sử dụng máy gia tốc để tăng tốc hạt nhân X và bắn vào hạt nhân \({\rm{Nh\^o m}}_{13}^{27}{\rm{Al}}\) đang đứng yên gây ra phản ứng hạt nhân: \({\rm{X}} + _{13}^{27}{\rm{Al}} \to _{15}^{30}{\rm{P}} + _0^1{\rm{n}}\), phản ứng thu năng lượng có độ lớn \(2,64{\rm{MeV}}\). Biết hai hạt sinh ra sau phản ứng có cùng vận tốc. 

a) Phản ứng hạt nhân trên gọi là phản ứng phân hạch.
Đúng
Sai
b) Phản ứng hạt nhân tuân theo định luật bảo toàn khối lượng.
Đúng
Sai
c) Hạt nhân \(X\) có 2 proton và 2 neutron.
Đúng
Sai
d) Động năng của hạt \(X\) có giá trị xấp xỉ 3 MeV .
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. \(_2^4X + _{13}^{27}Al \to _{15}^{30}P + _0^1n \Rightarrow \) không phải phản ứng phân hạch

b) Sai. Trong phản ứng hạt nhân không có định luật bảo toàn khối lượng

c) Đúng. Hạt nhân X có 2 proton và \(4 - 2 = 2\) neutron.

d) Đúng. Cùng vận tốc \( \Rightarrow \) cùng hướng và cùng độ lớn vận tốc

\(\frac{{{K_P}}}{{{K_n}}} = \frac{{\frac{1}{2}{m_P}v_P^2}}{{\frac{1}{2}{m_n}v_n^2}} = \frac{{{m_P}}}{{{m_n}}} = 30 \Rightarrow {K_P} = 30{K_n}\)

\(\Delta E = {K_P} + {K_n} - {K_X} \Rightarrow - 2,64 = 30{K_n} + {K_n} - {K_X} \Rightarrow {K_n} = \frac{{{K_X} - 2,64}}{{31}}\)

\({p_X} = {p_P} + {p_n} \Rightarrow \sqrt {2{m_X}{K_X}} = \sqrt {2{m_P}{K_P}} + \sqrt {2{m_n}{K_n}} \Rightarrow \sqrt {4{K_X}} = \sqrt {30{K_P}} + \sqrt {{K_n}} \)

\( \Rightarrow \sqrt {4{K_X}} = \sqrt {30.30 \cdot \frac{{{K_X} - 2,64}}{{31}}} + \sqrt {\frac{{{K_X} - 2,64}}{{31}}} \Rightarrow {K_X} \approx 3,03{\rm{MeV}}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Nhiệt độ ban đầu của vật là \({30^\circ }{\rm{C}}\).
Đúng
Sai
b) Sau khi nung nóng 1 phút thì nhiệt độ của vật là \({70^\circ }{\rm{C}}\).
Đúng
Sai
c) Để nung nóng vật lên nhiệt độ \({500^\circ }{\rm{C}}\) thì cần 15 phút.
Đúng
Sai
d) Nhiệt dung riêng của vật xấp xỉ là \(779,42\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Nhiệt độ ban đầu của vật là \({30^\circ }{\rm{C}}\).

b) Sai. Sau khi nung nóng 1 phút thì nhiệt độ của vật chưa đạt đến \({70^\circ }{\rm{C}}\).

c) Sai. Để nung nóng vật lên nhiệt độ \({500^\circ }{\rm{C}}\) thì cần nhiều hơn 15 phút.

d) Đúng. \(mc\Delta t = HPt \Rightarrow \frac{{\Delta t}}{t} = \frac{{HP}}{{mc}} \Rightarrow \tan {30^\circ } = \frac{{0,3.3000}}{{2.c}} \Rightarrow c \approx 779,42\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}}\)

Lời giải

\[{p_1} = {p_0} + \frac{{{m_{gh}}g}}{S} = {10^5} + \frac{{6.10}}{{{{30.10}^{ - 4}}}} = 1,{2.10^5}\;{\rm{Pa}} \Rightarrow \] a) Sai

\({p_2} = {p_0} + \frac{{\left( {{m_{hs}} + {m_{gh}}} \right)g}}{S} = {10^5} + \frac{{(54 + 6) \cdot 10}}{{30 \cdot {{10}^{ - 4}}}} = 3 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}} \Rightarrow \)b) Sai\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {p_1}S{l_1} = {p_2}S{l_2} \Rightarrow 1,2 \cdot {10^5} \cdot {l_1} = 3 \cdot {10^5} \cdot \left( {{l_1} - 12} \right) \Rightarrow {l_1} = 20\;{\rm{cm}} \Rightarrow \)c) Đúng

Thể tích giảm \( \Rightarrow \) khí nhận công \( \Rightarrow {\bf{d}})\) Đúng