Câu hỏi:

01/04/2026 17 Lưu

Polonium ( \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) ) là chất phóng xạ \(\alpha \) có chu kì bán rã 138 ngày và biến đổi thành hạt nhân Chì \(\left( {_{82}^{206}\;{\rm{Pb}}} \right)\). Ban đầu \(({\rm{t}} = 0)\) một mẫu chất có khối lượng 100 gam , trong đó \(70\% \) khối lượng của mẫu là chất phóng xạ \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\), phần còn lại không có tính phóng xạ. Giả sử toàn bộ các hạt \(\alpha \) sinh ra trong quá trình phóng xạ đều thoát ra khỏi mẫu. Lấy khối lượng của các hạt nhân bằng số khối của chúng tính theo đơn vị amu. Tại thời điểm \(t = 552\) ngày, tỉ lệ giữa khối lượng của \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) so với khối lượng còn lại của mẫu bằng bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

4,43

Giả sử mẫu ban đầu có khối lượng là \({{\rm{m}}_0} \Rightarrow \) khối lượng \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) ban đầu là \(0,7\;{{\rm{m}}_0}\)

Sau 276 ngày: \(\frac{{{m_{{P_o}}}}}{{{m_0} - {m_\alpha }}} = \frac{{0,7{m_0} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{T}}}}}{{{m_0} - 0,7{m_0} \cdot \frac{{{A_\alpha }}}{{{A_{{P_o}}}}} \cdot \left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right)}} = \frac{{0,7 \cdot {2^{\frac{{ - 552}}{{138}}}}}}{{1 - 0,7 \cdot \frac{4}{{210}}\left( {1 - {2^{\frac{{ - 552}}{{138}}}}} \right)}} \approx 0,0443 = 4,43\% \)

Trả lời ngắn: 4,43

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Nhiệt độ ban đầu của vật là \({30^\circ }{\rm{C}}\).
Đúng
Sai
b) Sau khi nung nóng 1 phút thì nhiệt độ của vật là \({70^\circ }{\rm{C}}\).
Đúng
Sai
c) Để nung nóng vật lên nhiệt độ \({500^\circ }{\rm{C}}\) thì cần 15 phút.
Đúng
Sai
d) Nhiệt dung riêng của vật xấp xỉ là \(779,42\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Nhiệt độ ban đầu của vật là \({30^\circ }{\rm{C}}\).

b) Sai. Sau khi nung nóng 1 phút thì nhiệt độ của vật chưa đạt đến \({70^\circ }{\rm{C}}\).

c) Sai. Để nung nóng vật lên nhiệt độ \({500^\circ }{\rm{C}}\) thì cần nhiều hơn 15 phút.

d) Đúng. \(mc\Delta t = HPt \Rightarrow \frac{{\Delta t}}{t} = \frac{{HP}}{{mc}} \Rightarrow \tan {30^\circ } = \frac{{0,3.3000}}{{2.c}} \Rightarrow c \approx 779,42\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}}\)

Lời giải

\[{p_1} = {p_0} + \frac{{{m_{gh}}g}}{S} = {10^5} + \frac{{6.10}}{{{{30.10}^{ - 4}}}} = 1,{2.10^5}\;{\rm{Pa}} \Rightarrow \] a) Sai

\({p_2} = {p_0} + \frac{{\left( {{m_{hs}} + {m_{gh}}} \right)g}}{S} = {10^5} + \frac{{(54 + 6) \cdot 10}}{{30 \cdot {{10}^{ - 4}}}} = 3 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}} \Rightarrow \)b) Sai\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {p_1}S{l_1} = {p_2}S{l_2} \Rightarrow 1,2 \cdot {10^5} \cdot {l_1} = 3 \cdot {10^5} \cdot \left( {{l_1} - 12} \right) \Rightarrow {l_1} = 20\;{\rm{cm}} \Rightarrow \)c) Đúng

Thể tích giảm \( \Rightarrow \) khí nhận công \( \Rightarrow {\bf{d}})\) Đúng

Câu 4

a) Phản ứng hạt nhân trên gọi là phản ứng phân hạch.
Đúng
Sai
b) Phản ứng hạt nhân tuân theo định luật bảo toàn khối lượng.
Đúng
Sai
c) Hạt nhân \(X\) có 2 proton và 2 neutron.
Đúng
Sai
d) Động năng của hạt \(X\) có giá trị xấp xỉ 3 MeV .
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. neutrino.                         
B. electron.                  
C. neutron.                   
D. positron.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP