Câu hỏi:

02/04/2026 41 Lưu

Cho phương trình \(2\sqrt {8x} - 3\sqrt {2x} + 4\sqrt {32x} = 17\sqrt {x + 2} \). Khi đó:

a) Phương trình đã cho xác định khi \(x > - 2\).
Đúng
Sai
b) \(2\sqrt {8x} = 8\sqrt {2x} ;\;\,4\sqrt {32x} = 16\sqrt {2x} .\)
Đúng
Sai
c) Phương trình đã cho biến đổi được về phương trình \(\sqrt {2x} = \sqrt {x + 2} \).
Đúng
Sai
d) Phương trình đã cho có nghiệm lớn hơn 1.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai.

Phương trình xác định khi \(8a \ge 0,\,\,2x \ge 0,\,\,32x \ge 0\)\(x + 2 \ge 0\). Suy ra \(x \ge 0\).

b) Sai.

Ta có: \(2\sqrt {8x} = 2\sqrt 4 \sqrt {2x} = 4\sqrt {2x} ;\;\,4\sqrt {32x} = 4\sqrt {16} \sqrt {2x} = 16\sqrt {2x} .\) Vậy b) sai.

c) Đúng.

Từ a) và b) thì phương trình đã cho trở thành:

\(4\sqrt {2x} - 3\sqrt {2x} + 16\sqrt {2x} = 17\sqrt {x + 2} \)

\(17\sqrt {2x} = 17\sqrt {x + 2} \)

\(\sqrt {2x} = \sqrt {x + 2} \).

Vậy phương trình đã cho biến đổi được về phương trình \(\sqrt {2x} = \sqrt {x + 2} \).

d) Đúng.

Theo c) ta có:

\(\sqrt {2x} = \sqrt {x + 2} \)

\({\left( {\sqrt {2x} } \right)^2} = {\left( {\sqrt {x + 2} } \right)^2}\)

\(2x = x + 2\)

\(x = 2\) (thỏa mãn).

Vậy phương trình đã cho có nghiệm lớn hơn 1.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 8

\(B = \frac{3}{{\sqrt 5 - \sqrt 2 }} + \frac{4}{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }} + \frac{1}{{\sqrt 6 + \sqrt 5 }}\)

\( = \frac{{3\left( {\sqrt 5 + \sqrt 2 } \right)}}{{\left( {\sqrt 5 - \sqrt 2 } \right)\left( {\sqrt 5 + \sqrt 2 } \right)}} + \frac{{4\left( {\sqrt 6 - \sqrt 2 } \right)}}{{\left( {\sqrt 6 + \sqrt 2 } \right)\left( {\sqrt 6 - \sqrt 2 } \right)}} + \frac{{\sqrt 6 - \sqrt 5 }}{{\left( {\sqrt 6 + \sqrt 5 } \right)\left( {\sqrt 6 - \sqrt 5 } \right)}}\)

\( = \frac{{3\left( {\sqrt 5 + \sqrt 2 } \right)}}{{{{\left( {\sqrt 5 } \right)}^2} - {{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2}}} + \frac{{4\left( {\sqrt 6 - \sqrt 2 } \right)}}{{{{\left( {\sqrt 6 } \right)}^2} - {{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2}}} + \frac{{\sqrt 6 - \sqrt 5 }}{{{{\left( {\sqrt 6 } \right)}^2} - {{\left( {\sqrt 5 } \right)}^2}}}\)

\( = \frac{{3\left( {\sqrt 5 + \sqrt 2 } \right)}}{3} + \frac{{4\left( {\sqrt 6 - \sqrt 2 } \right)}}{4} + \frac{{\sqrt 6 - \sqrt 5 }}{1}\)

\( = \sqrt 5 + \sqrt 2 + \sqrt 6 - \sqrt 2 + \sqrt 6 - \sqrt 5 \)

\( = 2\sqrt 6 \).

Do đó, \(a = 2,\,\,b = 6\).

Vậy \(T = a + b = 8\).

Câu 2

A. \(\sqrt {1 - a} \).      
B. \(\sqrt {1 + a} \).    
C. \(1 - 3\sqrt a \).     
  D. \(1 + 3\sqrt a \).

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Với \( - 1 < a < 1\), ta có

\(\left( {\frac{3}{{\sqrt {1 + a} }} + \sqrt {1 - a} } \right):\left( {\frac{3}{{\sqrt {1 - {a^2}} }} + 1} \right)\)

\( = \frac{{3 + \left( {\sqrt {1 + a} } \right)\left( {\sqrt {1 - a} } \right)}}{{\sqrt {1 + a} }}:\frac{{3 + \sqrt {1 - {a^2}} }}{{\sqrt {1 - {a^2}} }}\)

\( = \frac{{3 + \sqrt {1 - {a^2}} }}{{\sqrt {1 + a} }} \cdot \frac{{\sqrt {1 - {a^2}} }}{{3 + \sqrt {1 - {a^2}} }}\)

\( = \frac{{\sqrt {1 - {a^2}} }}{{\sqrt {1 + a} }}\)\( = \frac{{\left( {\sqrt {1 + a} } \right)\left( {\sqrt {1 - a} } \right)}}{{\sqrt {1 + a} }}\)\( = \sqrt {1 - a} \).

Câu 5

A. \(\frac{{11}}{{40}}\).       
B. \(\frac{{33}}{{20}}\).       
C. \(\frac{{11}}{{160}}\).         
D. \(\frac{8}{{10}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 9.                    
B. 10.                            
C. 11.                           
D. 12.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP