Câu hỏi:

02/04/2026 6 Lưu

Giá trị biểu thức \(\sqrt[3]{{64}} \cdot \sqrt[3]{{125}} - \sqrt[3]{{216}}\) bằng

 

A. 12.                           
B. 13.                            
C. 14.                            
D. 15.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\sqrt[3]{{64}} \cdot \sqrt[3]{{125}} - \sqrt[3]{{216}} = \sqrt[3]{{{4^3}}} \cdot \sqrt[3]{{{5^3}}} - \sqrt[3]{{{6^3}}} = 4 \cdot 5 - 6 = 14\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Biểu thức \(A\) xác định khi \(x \ge 0\).
Đúng
Sai
b) \(A = \sqrt {10x} \).
Đúng
Sai
c) \(B = \sqrt 3 + 1.\)
Đúng
Sai
d) Có 2 giá trị của \(x\) thỏa mãn \(A = B - \sqrt 3 \).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai.

\(A\) xác định khi \(\frac{{10}}{{{x^3}}} \ge 0\), suy ra \(x > 0\). Vậy \(A\) xác định khi \(x > 0\).

b) Sai.

Với \(x > 0\) ta có: \(A = x\sqrt {\frac{{10}}{{{x^3}}}} = \sqrt {\frac{{10{x^2}}}{{{x^3}}}} = \sqrt {\frac{{10}}{x}} .\) Vậy \(A = \sqrt {\frac{{10}}{x}} .\)

c) Đúng.

\({\rm{B}} = 2\sqrt {1 + \frac{{\sqrt 3 }}{2}} = \sqrt {{2^2}\left( {1 + \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)} = \sqrt {4 + 2\sqrt 3 } = \sqrt {{{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2} + 2 \cdot \sqrt 3 \cdot 1 + {1^2}} = \sqrt {{{\left( {\sqrt 3 + 1} \right)}^2}} = \sqrt 3 + 1.\)

Vậy \({\rm{B}} = \sqrt 3 + 1.\)

d) Sai.

\({\rm{A}} = {\rm{B}} - \sqrt 3 \) nên \(\sqrt {\frac{{10}}{x}} = \sqrt 3 + 1 - \sqrt 3 \)

\(\sqrt {\frac{{10}}{x}} = 1\)

\(\frac{{10}}{x} = 1\)

\(x = 10\) (thỏa mãn).

Vậy có một giá trị của x thỏa mãn \(A = B - \sqrt 3 \).

Câu 2

  a) Điều kiện xác định của \(A\)\(x \in \mathbb{R}\).
Đúng
Sai
b) Giá trị của \(A\) tại \(x = - \sqrt {18} \) bằng 3.
Đúng
Sai
c) Giá trị của \(A\) tại \(x = \sqrt 7 \) lớn hơn 3.
Đúng
Sai
d) Tại \(x = \sqrt {55} \) thì giá trị của \(A\) là một số nguyên.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng.

Vì biểu thức dưới căn bậc ba là \({x^2} + 9\) nên điều kiện xác định của \(A\)\(x \in \mathbb{R}\).

b) Đúng.

Thay \(x = - \sqrt {18} \) vào \(A\), ta có: \(A = \sqrt[3]{{{{\left( { - \sqrt {18} } \right)}^2} + 9}} = \sqrt[3]{{18 + 9}} = \sqrt[3]{{27}} = 3\).

c) Sai.

Thay \(x = \sqrt 7 \) vào \(A\), ta có: \(A = \sqrt[3]{{{{\left( {\sqrt 7 } \right)}^2} + 9}} = \sqrt[3]{{7 + 9}} = \sqrt[3]{{16}} < \sqrt[3]{{27}}\).

Do đó, giá trị của \(A\) tại \(x = \sqrt 7 \) nhỏ hơn 3.

d) Đúng.

Thay \(x = \sqrt {55} \) vào \(A\), ta được: \(A = \sqrt[3]{{{{\left( {\sqrt {55} } \right)}^2} + 9}} = \sqrt[3]{{55 + 9}} = \sqrt[3]{{64}} = 4\).

Vậy tại \(x = \sqrt {55} \) thì giá trị của \(A\) là một số nguyên.

Câu 3

a) \(AB = \sqrt {20} \).
Đúng
Sai
  b) \(BC = \sqrt 5 \).
Đúng
Sai
c) \({S_{ABCD}} = 10\).
Đúng
Sai
d) Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật \(ABCD\) lớn hơn diện tích thửa ruộng hình vuông \(EFGH\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

Cho các số \(3\sqrt 8 ;\;\,2\sqrt a ;\;\,7\sqrt 3 \). Khi đó:

a) Số \(2\sqrt a \) xác định khi \(a > 0\).
Đúng
Sai
b) \(3\sqrt 8 = \sqrt {24} ;\;\,7\sqrt 3 = \sqrt {21} ;\;\,2\sqrt a = \sqrt {4a} .\)
Đúng
Sai
c) \(3\sqrt 8 > 7\sqrt 3 .\)
Đúng
Sai
d) Có 18 số tự nhiên \(a\) sao cho \(2\sqrt a \) nằm giữa hai số \(3\sqrt 8 \)\(7\sqrt 3 \).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Phương trình đã cho xác định khi \(x > - 2\).
Đúng
Sai
b) \(2\sqrt {8x} = 8\sqrt {2x} ;\;\,4\sqrt {32x} = 16\sqrt {2x} .\)
Đúng
Sai
c) Phương trình đã cho biến đổi được về phương trình \(\sqrt {2x} = \sqrt {x + 2} \).
Đúng
Sai
d) Phương trình đã cho có nghiệm lớn hơn 1.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP