Câu hỏi:

02/04/2026 91 Lưu

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Trong một cuộc thi về “bữa ăn dinh dưỡng”, ban tổ chức yêu cầu để đảm bảo lượng dinh dưỡng hằng ngày thì mỗi gia đình có 4 thành viên cần ít nhất 900 đơn vị prôtêin và 400 đơn vị lipít. Mỗi kg thịt bò chứa 800 đơn vị prôtêin và 200 đơn vị lipit, mỗi kg thịt heo chứa 600 đơn vị prôtêin và 400 đơn vị lipit. Biết rằng người nội trợ chỉ được chi tối đa 200 nghìn đồng để mua thịt, thịt bò giá 200 nghìn đồng/kg, thịt heo giá 100 nghìn đồng/kg. Người nội trợ nên mua \(x\) (kg) thịt bò và \(y\) (kg) thịt heo để chi phí thấp nhất cho khẩu phần thức ăn mà vẫn đảm bảo chất dinh dưỡng, khi đó hãy tìm \(x + 2y\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

3

Đáp án: \(3\).

Gọi \(x\), \(y\) lần lượt là số kg thịt bò và thịt heo mà người nội trợ cần mua (\(x,\,y \ge 0\)).

Dựa vào dữ kiện đề bài, ta có các điều kiện ràng buộc sau:

Tổng lượng prôtêin từ thịt bò và thịt heo phải đạt ít nhất 900 đơn vị.

\(800x + 600y \ge 900 \Leftrightarrow 8x + 6y \ge 9\quad \left( 1 \right)\)

Tổng lượng lipít phải đạt ít nhất 400 đơn vị.

\(200x + 400y \ge 400 \Leftrightarrow x + 2y \ge 2\quad \left( 2 \right)\)

Người nội trợ chỉ được chi không quá 200 nghìn đồng.

\(200x + 100y \le 200 \Leftrightarrow 2x + y \le 2\quad \left( 3 \right)\)

Ta có hệ bất phương trình sau: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{8x + 6y \ge 9}\\{x + 2y \ge 2}\\{2x + y \le 2}\\{x \ge 0}\\{y \ge 0}\end{array}} \right.\)

Hàm chi phí mua thức ăn (đơn vị: nghìn đồng) là: \(T\left( {x,y} \right) = 200x + 100y\)

Miền nghiệm của hệ bất phương trình trên mặt phẳng tọa độ \[Oxy\] được giới hạn bởi các đường thẳng \({d_1}:8x + 6y = 9\), \({d_2}:x + 2y = 2\), \({d_3}:2x + y = 2\) và trục tung \(Oy\).

Tìm tọa độ các giao điểm thỏa mãn tất cả các điều kiện của hệ:

Giao của \({d_1}\) và trục \(Oy\): \(6y = 9 \Rightarrow y = 1,5 \Rightarrow A\left( {0\,;\,1,5} \right)\).

Kiểm tra vào \(\left( 2 \right)\) và \(\left( 3 \right)\): \(0 + 2\,.\,1,5 \ge 2\) (Đúng); \(2\,.\,0 + 1,5 \le 2\) (Đúng).

Vậy \(A\) là một đỉnh của miền nghiệm.

Giao của \({d_3}\) và trục \(Oy\): \(y = 2 \Rightarrow B\left( {0\,;\,2} \right)\).

Kiểm tra vào \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\): \(8\,.\,0 + 6\,.\,2 \ge 9\) (Đúng); \(0 + 2\,.\,2 \ge 2\) (Đúng).

Vậy \(B\) là một đỉnh của miền nghiệm.

Giao của \({d_1}\) và \({d_2}\): Giải hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{8x + 6y = 9}\\{x + 2y = 2}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0,6\\y = 0,7\end{array} \right. \Rightarrow C\left( {0,6\,;\,0,7} \right)\).

Kiểm tra vào \(\left( 3 \right)\): \(2\,.\,0,6 + 0.7 \le 2\) (Đúng).

Vậy \(C\) là một đỉnh của miền nghiệm.

Giao của \({d_2}\) và \({d_3}\): Giải hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2y = 2}\\{2x + y = 2}\end{array}} \right. \Rightarrow x = y = \frac{2}{3} \Rightarrow D\left( {\frac{2}{3}\,;\,\frac{2}{3}} \right)\).

Kiểm tra vào \(\left( 1 \right)\): \(8\,.\,\frac{2}{3} + 6\,.\,\frac{2}{3} \ge 9\) (Đúng).

Vậy \(D\) là một đỉnh của miền nghiệm.

Thay tọa độ các đỉnh vào hàm \(T\left( {x,y} \right)\), ta được:

Tại \(A\left( {0\,;\,1,5} \right)\): \(T = 200\,.\,0 + 100\,.\,1,5 = 150\) nghìn đồng.

Tại \[C\left( {0,6\,;\,0,7} \right)\]: \[T = 200\,.\,0,6) + 100\,.\,0,7 = 190\] nghìn đồng.

Tại \(D\left( {\frac{2}{3}\,;\,\frac{2}{3}} \right)\): \(T = 200\,.\,\frac{2}{3} + 100\,.\,\frac{2}{3} = 200\) nghìn đồng.

Tại \[B\left( {0\,;\,2} \right)\]: \[T = 200\,.\,0 + 100\,.\,2 = 200\] nghìn đồng.

Ta có \(T{\left( {x,y} \right)_{\min }} = 150\) khi \(x = 0\) và \(y = 1,5\).

Vậy \(x + 2y = 0 + 2\,.\,1,5 = 3\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 1

Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,CD\).

 Đáp án: 1  Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,CD\). (ảnh 1)

Do tam giác \(SAB\) cân tại \(S\) \( \Rightarrow SM \bot AB\)

Do \(MN\) là đường trung bình của hình thang \(ABCD\) nên \(MN//AD\) mà \(AD \bot AB\)\( \Rightarrow MN \bot AB\)

Khi đó \[\left[ {S,{\rm{ }}AB,{\rm{ }}D} \right] = \widehat {SMN} = 135^\circ \].

Kẻ \(SH \bot \left( {ABCD} \right),H \in \left( {ABCD} \right)\)\( \Rightarrow SH \bot AB\) mà \(SM \bot AB\)\( \Rightarrow AB \bot \left( {SHM} \right) \Rightarrow AB \bot HM\)

\( \Rightarrow H,M,N\) thẳng hàng.

Vì \[\widehat {SMN} = 135^\circ  \Rightarrow \widehat {SMH} = 45^\circ  \Rightarrow HM = SH\].

Tam giác \[SCD\] vuông tại \(C\) \( \Rightarrow CD \bot SC\) mà \(CD \bot SH\) (do \(SH \bot \left( {ABCD} \right))\)\( \Rightarrow CD \bot \left( {SHC} \right) \Rightarrow CD \bot HC\).

Xét tam giác \(HCN\) vuông tại \(C\) ta có: \(\sin \widehat {CHN} = \frac{{CN}}{{HN}}\).

Gọi \(K\) là trung điểm \(AD\)\( \Rightarrow BC = AK = \frac{{AD}}{2} = \frac{2}{2} = 1\) mà \(BC//AK\) nên \(ABCK\) là hình bình hành \( \Rightarrow AB//CK,AB = CK \Rightarrow CK \bot AD,CK = 2\).

Xét tam giác \(CDK\) vuông tại \(K\) ta có:

\(CD = \sqrt {{1^2} + {2^2}}  = \sqrt 5 \)\( \Rightarrow \sin \widehat {DCK} = \frac{{KD}}{{CD}} = \frac{1}{{\sqrt 5 }}\)

Mặt khác: \(\widehat {CHN} + \widehat {HNC} = \widehat {DCK} + \widehat {KDC} = 90^\circ \) mà \(\widehat {HNC} = \widehat {KDC}\)(2 góc đồng vị) \[ \Rightarrow \widehat {CHN} = \widehat {DCK}\]

\[ \Rightarrow \sin \widehat {CHN} = \sin \widehat {DCK} \Rightarrow \frac{{CN}}{{HN}} = \frac{1}{{\sqrt 5 }} \Rightarrow HN = \sqrt 5 CN = \sqrt 5 .\frac{{CD}}{2} = \sqrt 5 .\frac{{\sqrt 5 }}{2} = \frac{5}{2}\].

Do \(MN\) là đường trung bình của hình thang \(ABCD\) nên \(MN = \frac{{BC + AD}}{2} = \frac{{1 + 2}}{2} = \frac{3}{2}\)

\( \Rightarrow HM = HN - MN = \frac{5}{2} - \frac{3}{2} = 1\) mà \(HM = SH \Rightarrow SH = 1\).

Thể tích của khối chóp \(S.ABCD\): \({V_{S.ABCD\;}} = \frac{1}{3}.SH.\frac{{BC + AD}}{2}.AB = \frac{1}{3}.1.\frac{{1 + 2}}{2}.2 = 1\) cm³.

Câu 2

a) [NB] Xác suất để không có mặt ngửa nào xuất hiện là \(\frac{7}{{24}}\).
Đúng
Sai
b) [VD] Xác suất để 2 đồng xu xuất hiện mặt ngửa và 1 đồng xu xuất hiện mặt sấp là \(\frac{3}{8}\).
Đúng
Sai
c) [TH] Biết rằng không có mặt ngửa nào xuất hiện, xác suất An tung 2 đồng xu là \(\frac{2}{7}\).
Đúng
Sai
d) [TH] Biết rằng luôn có ít nhất một đồng xu xuất hiện mặt ngửa, xác suất để An bốc được quả bóng đánh số 3 là \(\frac{{10}}{{17}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Gọi \(A,B,C\) lần lượt là các biến cố bạn An chọn quả bóng mang số \(1,\,\,2\,\,v\`a \,\,3\).

Gọi \(D\)là biến cố không có đồng xu nào xuất hiện mặt ngửa, tức là tất cả các đồng xu đều xuất hiện mặt sấp, suy ra \(\overline D \) là biến cố có ít nhất một đồng xu xuất hiện mặt ngửa.

Ta xét sơ đồ cây sau đây

Gọi \(A,B,C\) lần lượt là các biến cố bạn An (ảnh 1)

 a) Xác suất để không có mặt ngửa nào xuất hiện là:

\(P\left( D \right) = P\left( A \right).P\left( {\left. D \right|A} \right) + P\left( B \right).P\left( {\left. D \right|B} \right) + P\left( C \right).P\left( {\left. D \right|C} \right)\, = \,\frac{1}{3}.\frac{1}{2} + \frac{1}{3}.\frac{1}{4} + \frac{1}{3}.\frac{1}{8} = \frac{7}{{24}}\).

Do đó a) Đúng.

 b) Gọi E là biến cố để 2 đồng xu xuất hiện mặt ngửa và 1 đồng xu xuất hiện mặt sấp:

\(P\left( {\left. E \right|A} \right) = P\left( {\left. E \right|B} \right) = 0\) ; \(P\left( {\left. E \right|C} \right) = \frac{3}{8}\,\)

\(P\left( E \right)\, = P\left( A \right).P\left( {\left. E \right|A} \right) + P\left( B \right).P\left( {\left. E \right|B} \right) + P\left( C \right).P\left( {\left. E \right|C} \right)\)\( = 0 + 0 + \frac{1}{3}.\frac{3}{8} = \frac{1}{8}\) suy ra b) Sai.

c) Biết rằng không có mặt ngửa nào xuất hiện, xác suất An tung 2 đồng xu là

\(P\left( {\left. B \right|D} \right) = \frac{{P\left( {BD} \right)}}{{P\left( D \right)}} = \frac{{\frac{1}{3}.\frac{1}{4}}}{{\frac{7}{{24}}}} = \frac{2}{7}\) . Suy ra c) Đúng.

d)  Biết rằng luôn có ít nhất một đồng xu xuất hiện mặt ngửa, xác suất để An bốc được quả bóng đánh số 3 là: \(P\left( {\left. C \right|\overline D } \right) = \frac{{P\left( {C\overline D } \right)}}{{P\left( {\overline D } \right)}} = \frac{{\frac{1}{3}.\frac{7}{8}}}{{1 - \frac{7}{{24}}}} = \frac{7}{{17}}\). Suy ra d) Sai.

Câu 4

a) [NB] Giá trị nhỏ nhất của độ dài đoạn \[MN\] bằng \[\frac{{6\sqrt 5 }}{5}\].
Đúng
Sai
b) [TH] Phương trình mặt phẳng chứa \[CD\] và song song với \[AB\] là \[2x + y - z - 4 = 0\].
Đúng
Sai
c) [TH] Điều kiện cần và đủ để điểm \[M\]thuộc đoạn \[AB\]\[M(1 + t;1 + 2t;1)\] (với là số thực bất kỳ).
Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Côsin góc giữa hai vectơ \[\overrightarrow {AB} \] và \[\overrightarrow {CD} \] bằng \[\frac{{\sqrt {10} }}{5}\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) [THĐường cong qua 3 điểm \[A,B,C\] có phương trình là \[y = \sqrt {1 - {x^2}} \left( { - 1 \le x \le \frac{1}{3}} \right)\].
Đúng
Sai
b) [VDBiết khối lượng riêng của đá Moissanite là \[\rho = 3,2g/c{m^3}\], khi đó khối lượng của mặt dây chuyền là \[2,2g\](làm tròn đến hàm phần chục).
Đúng
Sai
c) [TH] Đoạn thẳng \[CD\] có phương trình là \[y = - \frac{{\sqrt 2 }}{4}x + \frac{{3\sqrt 2 }}{4}\left( {\frac{1}{3} \le x \le 3} \right)\].
Đúng
Sai
d) [VD] Thể tích mặt dây chuyền lớn hơn \[5,5c{m^3}\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) [NB] Đồ thị hàm số đi qua điểm \(I\left( {2;4} \right)\).
Đúng
Sai
b) [VD] Điểm \(M\) thay đổi trên đường thẳng nối 2 điểm cực trị của đồ thị hàm số. Với \(O\) là gốc toạ độ thì độ dài \(OM\) nhỏ nhất bằng \(\frac{4}{5}\).
Đúng
Sai
c) [NB] \(f'\left( x \right) = 3{x^2} + 2bx + c,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\).
Đúng
Sai
d) [TH] Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị là \(A,\,\,B\). Độ dài \(AB = 5\sqrt 2 \).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP