Câu hỏi:

02/04/2026 441 Lưu

Những ngày giáp Tết Nguyên Đán cũng là dịp bước vào vụ Đông Xuân, cây lúa sau khi được cấy trải qua quá trình tăng trưởng đẻ nhánh và phát triển chiều cao trước khi làm đòng, trổ bông. Qua nghiên cứu một giống lúa mới, các nhà khoa học nhận thấy một cây lúa tính từ lúc được cấy bằng một cây mạ với chiều cao 15 cm có tốc độ tăng trưởng chiều cao cho bởi hàm số \(v(t) = - 0,3{t^3} + 2,2{t^2}\), trong đó \(t\) tính theo tuần, \(v(t)\) tính bằng \({\rm{cm}}/\)tuần. Gọi \(h(t)\) là chiều cao của cây lúa ở tuần thứ \(t(t \ge 0,t \in \mathbb{R})\). Biết rằng khi đạt chiều cao lớn nhất cây lúa sẽ dừng phát triển chiều cao để tập trung dinh dưỡng nuôi bông. Tính chiều cao lớn nhất của cây lúa (đơn vị cm, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

87

Đáp án: 87.

\(h(t) = \int v (t)dt = \int {\left( { - 0,3{t^3} + 2,2{t^2}} \right){\rm{d}}t}  =  - 0,075{t^4} + \frac{{11}}{{15}}{t^3} + C\).

Theo đề bài, lúc mới cấy (\(t = 0\)) cây mạ có chiều cao 15 cm nên \(h(0) = 15 \Rightarrow C = 15\).

Vậy hàm chiều cao là: \(h(t) =  - 0,075{t^4} + \frac{{11}}{{15}}{t^3} + 15\).

Cây lúa đạt chiều cao lớn nhất khi tốc độ tăng trưởng \(v(t) = 0\)

Xét phương trình: \( - 0,3{t^3} + 2,2{t^2} = 0\)\( \Leftrightarrow {t^2}( - 0,3t + 2,2) = 0\)

Ta có hai nghiệm \(t = 0\) (thời điểm vừa mới cấy); \(t = \frac{{22}}{3}\) (tuần).

Vậy sau \(\frac{{22}}{3}\) tuần, cây lúa sẽ đạt chiều cao tối đa. Có \(h\left( {\frac{{22}}{3}} \right) \approx  - 217,01 + 289,35 + 15 \approx 87,34\)

Làm tròn đến hàng đơn vị, chiều cao lớn nhất của cây lúa là 87 cm.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) [NB] Xác suất để không có mặt ngửa nào xuất hiện là \(\frac{7}{{24}}\).
Đúng
Sai
b) [VD] Xác suất để 2 đồng xu xuất hiện mặt ngửa và 1 đồng xu xuất hiện mặt sấp là \(\frac{3}{8}\).
Đúng
Sai
c) [TH] Biết rằng không có mặt ngửa nào xuất hiện, xác suất An tung 2 đồng xu là \(\frac{2}{7}\).
Đúng
Sai
d) [TH] Biết rằng luôn có ít nhất một đồng xu xuất hiện mặt ngửa, xác suất để An bốc được quả bóng đánh số 3 là \(\frac{{10}}{{17}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Gọi \(A,B,C\) lần lượt là các biến cố bạn An chọn quả bóng mang số \(1,\,\,2\,\,v\`a \,\,3\).

Gọi \(D\)là biến cố không có đồng xu nào xuất hiện mặt ngửa, tức là tất cả các đồng xu đều xuất hiện mặt sấp, suy ra \(\overline D \) là biến cố có ít nhất một đồng xu xuất hiện mặt ngửa.

Ta xét sơ đồ cây sau đây

Gọi \(A,B,C\) lần lượt là các biến cố bạn An (ảnh 1)

 a) Xác suất để không có mặt ngửa nào xuất hiện là:

\(P\left( D \right) = P\left( A \right).P\left( {\left. D \right|A} \right) + P\left( B \right).P\left( {\left. D \right|B} \right) + P\left( C \right).P\left( {\left. D \right|C} \right)\, = \,\frac{1}{3}.\frac{1}{2} + \frac{1}{3}.\frac{1}{4} + \frac{1}{3}.\frac{1}{8} = \frac{7}{{24}}\).

Do đó a) Đúng.

 b) Gọi E là biến cố để 2 đồng xu xuất hiện mặt ngửa và 1 đồng xu xuất hiện mặt sấp:

\(P\left( {\left. E \right|A} \right) = P\left( {\left. E \right|B} \right) = 0\) ; \(P\left( {\left. E \right|C} \right) = \frac{3}{8}\,\)

\(P\left( E \right)\, = P\left( A \right).P\left( {\left. E \right|A} \right) + P\left( B \right).P\left( {\left. E \right|B} \right) + P\left( C \right).P\left( {\left. E \right|C} \right)\)\( = 0 + 0 + \frac{1}{3}.\frac{3}{8} = \frac{1}{8}\) suy ra b) Sai.

c) Biết rằng không có mặt ngửa nào xuất hiện, xác suất An tung 2 đồng xu là

\(P\left( {\left. B \right|D} \right) = \frac{{P\left( {BD} \right)}}{{P\left( D \right)}} = \frac{{\frac{1}{3}.\frac{1}{4}}}{{\frac{7}{{24}}}} = \frac{2}{7}\) . Suy ra c) Đúng.

d)  Biết rằng luôn có ít nhất một đồng xu xuất hiện mặt ngửa, xác suất để An bốc được quả bóng đánh số 3 là: \(P\left( {\left. C \right|\overline D } \right) = \frac{{P\left( {C\overline D } \right)}}{{P\left( {\overline D } \right)}} = \frac{{\frac{1}{3}.\frac{7}{8}}}{{1 - \frac{7}{{24}}}} = \frac{7}{{17}}\). Suy ra d) Sai.

Lời giải

Đáp án: 1

Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,CD\).

 Đáp án: 1  Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,CD\). (ảnh 1)

Do tam giác \(SAB\) cân tại \(S\) \( \Rightarrow SM \bot AB\)

Do \(MN\) là đường trung bình của hình thang \(ABCD\) nên \(MN//AD\) mà \(AD \bot AB\)\( \Rightarrow MN \bot AB\)

Khi đó \[\left[ {S,{\rm{ }}AB,{\rm{ }}D} \right] = \widehat {SMN} = 135^\circ \].

Kẻ \(SH \bot \left( {ABCD} \right),H \in \left( {ABCD} \right)\)\( \Rightarrow SH \bot AB\) mà \(SM \bot AB\)\( \Rightarrow AB \bot \left( {SHM} \right) \Rightarrow AB \bot HM\)

\( \Rightarrow H,M,N\) thẳng hàng.

Vì \[\widehat {SMN} = 135^\circ  \Rightarrow \widehat {SMH} = 45^\circ  \Rightarrow HM = SH\].

Tam giác \[SCD\] vuông tại \(C\) \( \Rightarrow CD \bot SC\) mà \(CD \bot SH\) (do \(SH \bot \left( {ABCD} \right))\)\( \Rightarrow CD \bot \left( {SHC} \right) \Rightarrow CD \bot HC\).

Xét tam giác \(HCN\) vuông tại \(C\) ta có: \(\sin \widehat {CHN} = \frac{{CN}}{{HN}}\).

Gọi \(K\) là trung điểm \(AD\)\( \Rightarrow BC = AK = \frac{{AD}}{2} = \frac{2}{2} = 1\) mà \(BC//AK\) nên \(ABCK\) là hình bình hành \( \Rightarrow AB//CK,AB = CK \Rightarrow CK \bot AD,CK = 2\).

Xét tam giác \(CDK\) vuông tại \(K\) ta có:

\(CD = \sqrt {{1^2} + {2^2}}  = \sqrt 5 \)\( \Rightarrow \sin \widehat {DCK} = \frac{{KD}}{{CD}} = \frac{1}{{\sqrt 5 }}\)

Mặt khác: \(\widehat {CHN} + \widehat {HNC} = \widehat {DCK} + \widehat {KDC} = 90^\circ \) mà \(\widehat {HNC} = \widehat {KDC}\)(2 góc đồng vị) \[ \Rightarrow \widehat {CHN} = \widehat {DCK}\]

\[ \Rightarrow \sin \widehat {CHN} = \sin \widehat {DCK} \Rightarrow \frac{{CN}}{{HN}} = \frac{1}{{\sqrt 5 }} \Rightarrow HN = \sqrt 5 CN = \sqrt 5 .\frac{{CD}}{2} = \sqrt 5 .\frac{{\sqrt 5 }}{2} = \frac{5}{2}\].

Do \(MN\) là đường trung bình của hình thang \(ABCD\) nên \(MN = \frac{{BC + AD}}{2} = \frac{{1 + 2}}{2} = \frac{3}{2}\)

\( \Rightarrow HM = HN - MN = \frac{5}{2} - \frac{3}{2} = 1\) mà \(HM = SH \Rightarrow SH = 1\).

Thể tích của khối chóp \(S.ABCD\): \({V_{S.ABCD\;}} = \frac{1}{3}.SH.\frac{{BC + AD}}{2}.AB = \frac{1}{3}.1.\frac{{1 + 2}}{2}.2 = 1\) cm³.

Câu 4

a) [THĐường cong qua 3 điểm \[A,B,C\] có phương trình là \[y = \sqrt {1 - {x^2}} \left( { - 1 \le x \le \frac{1}{3}} \right)\].
Đúng
Sai
b) [VDBiết khối lượng riêng của đá Moissanite là \[\rho = 3,2g/c{m^3}\], khi đó khối lượng của mặt dây chuyền là \[2,2g\](làm tròn đến hàm phần chục).
Đúng
Sai
c) [TH] Đoạn thẳng \[CD\] có phương trình là \[y = - \frac{{\sqrt 2 }}{4}x + \frac{{3\sqrt 2 }}{4}\left( {\frac{1}{3} \le x \le 3} \right)\].
Đúng
Sai
d) [VD] Thể tích mặt dây chuyền lớn hơn \[5,5c{m^3}\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) [NB] Giá trị nhỏ nhất của độ dài đoạn \[MN\] bằng \[\frac{{6\sqrt 5 }}{5}\].
Đúng
Sai
b) [TH] Phương trình mặt phẳng chứa \[CD\] và song song với \[AB\] là \[2x + y - z - 4 = 0\].
Đúng
Sai
c) [TH] Điều kiện cần và đủ để điểm \[M\]thuộc đoạn \[AB\]\[M(1 + t;1 + 2t;1)\] (với là số thực bất kỳ).
Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Côsin góc giữa hai vectơ \[\overrightarrow {AB} \] và \[\overrightarrow {CD} \] bằng \[\frac{{\sqrt {10} }}{5}\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) [NB] Đồ thị hàm số đi qua điểm \(I\left( {2;4} \right)\).
Đúng
Sai
b) [VD] Điểm \(M\) thay đổi trên đường thẳng nối 2 điểm cực trị của đồ thị hàm số. Với \(O\) là gốc toạ độ thì độ dài \(OM\) nhỏ nhất bằng \(\frac{4}{5}\).
Đúng
Sai
c) [NB] \(f'\left( x \right) = 3{x^2} + 2bx + c,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\).
Đúng
Sai
d) [TH] Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị là \(A,\,\,B\). Độ dài \(AB = 5\sqrt 2 \).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP