Câu hỏi:

03/04/2026 13 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).
Cho hàm số \[f\left( x \right) = {\cos ^2}\frac{x}{2}\].

a) \[\int {f\left( x \right)dx} = \frac{x}{2} - \frac{1}{2}\sin x + C\].
Đúng
Sai
b) Nếu \[F\left( x \right)\] là nguyên hàm của \[f\left( x \right)\] trên khoảng \[\left( { - \infty ; + \infty } \right)\] và thỏa mãn \[F\left( 0 \right) = 3\] thì \[F\left( {\frac{\pi }{6}} \right) = \frac{\pi }{{12}} + \frac{{11}}{4}\].
Đúng
Sai
c) \[\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {f\left( x \right)dx} = a + b\pi \left( {a,b \in Q} \right)\], trong đó \[{a^2} + {b^2} = \frac{1}{2}\].
Đúng
Sai
d) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right),y = {x^2} - 4 + {\cos ^2}\frac{x}{2}\] và hai đường thẳng \[x = 0,x = 3\] bằng \[\frac{{23}}{3}\].
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. Ta có \[\int {f\left( x \right)dx}  = \int {\frac{{1 + \cos x}}{2}dx}  = \frac{x}{2} + \frac{1}{2}\sin x + C\].

b) Sai. Ta có \[F\left( x \right) = \frac{x}{2} + \frac{1}{2}\sin x + C\] mà \[F\left( 0 \right) = 3 \Leftrightarrow C = 3\].

Do đó \[F\left( {\frac{\pi }{6}} \right) = \frac{\pi }{{12}} + \frac{1}{2}\sin \frac{\pi }{6} + 3 = \frac{\pi }{{12}} + \frac{{13}}{4}\].

c) Sai. Ta có \[\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {f\left( x \right)dx}  = \frac{1}{2}\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\left( {1 + \cos x} \right)dx = \frac{1}{2}} \left. {\left( {x + \sin x} \right)} \right|_0^{\frac{\pi }{2}} = \frac{1}{2} + \frac{1}{4}\pi \]

Do đó \[a = \frac{1}{2},b = \frac{1}{4}\]

Vậy \[{a^2} + {b^2} = \frac{5}{{16}}\].

d) Đúng. Ta có \[{\cos ^2}\frac{x}{2} = {x^2} - 4 + {\cos ^2}\frac{x}{2} \Leftrightarrow {x^2} - 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 2\\x = 2\end{array} \right.\].

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right),y = {x^2} - 4 + {\cos ^2}\frac{x}{2}\] và hai đường thẳng \[x = 0,x = 3\] là \[S = \int\limits_0^2 {\left| {{x^2} - 4} \right|dx}  + \int\limits_2^3 {\left| {{x^2} - 4} \right|dx}  = \frac{{23}}{3}\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 13,9.

 Trong hình bên dưới là một chiếc đồng hồ treo tường cao cấp được thiết kế có phần ở giữa (phần tô đậm) dát vàng. Phần này được thiết kế như sau: (ảnh 2)

Chọn hệ trục như hình vẽ. Ta có \(\tan \widehat {FOA} = \tan 60^\circ  = \sqrt 3  \Rightarrow OA:y = x\sqrt 3  \Rightarrow y(2) = 2\sqrt 3 .\)

Giả sử \(({C_1}):y = a{x^2} + b \Rightarrow y' = 2ax.\)

Vì \(({C_1})\) tiếp xúc với \(OA\) tại \(A\) nên \(y'(2) = \sqrt 3  \Leftrightarrow 2a.2 = \sqrt 3  \Rightarrow a = \frac{{\sqrt 3 }}{4} \Rightarrow ({C_1}):y = \frac{{\sqrt 3 }}{4}{x^2} + b\)

Mặt khác \(A(2;2\sqrt 3 ) \in ({C_1}) \Rightarrow 2\sqrt 3  = \sqrt 3  + b \Rightarrow b = \sqrt 3  \Rightarrow ({C_1}):y = \frac{{\sqrt 3 }}{4}{x^2} + \sqrt 3 .\)

Diện tích phần giới hạn bởi \(({C_1})\) với hai đường thẳng \(OA,OB\) bằng

\({S_1} = 2\int\limits_0^2 {\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{4}{x^2} + \sqrt 3  - x\sqrt 3 } \right){\rm{d}}x}  = 2\left[ {\frac{{\sqrt 3 }}{{12}}{x^3} + x\sqrt 3  - \frac{{\sqrt 3 }}{2}{x^2}} \right]_0^2 = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\)

Cách khác, áp dụng công thức tính diện tích cửa parabol có đáy \(a\) và chiều cao \(b\) là \(S = \frac{2}{3}ab.\)

\({S_1} = {S_{\Delta OAB}} - {S_{({C_1})}} = 4\sqrt 3  - \frac{2}{3}.4.\sqrt 3  = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\)

Vậy diện tích cần tìm là \(S = 6{S_1} = 6.\frac{{4\sqrt 3 }}{3} = 8\sqrt 3  = \)13,9 (cm2).

Lời giải

Đáp án: 6,56

 Ông chủ của một ngôi nhà muốn làm một chiếc thang cứu hộ (coi như một đoạn thẳng) để sử dụng khi có nguy hiểm xảy ra. Khi chiếc thang được sử dụng thì một đầu của nó sẽ tiếp đất và một đầu còn lại sẽ đặt vào bức tường của ngôi nhà. (ảnh 2)

1. Đặt ẩn và lập hàm số

Gọi \(\alpha \) là góc tạo bởi chiếc thang và mặt đất \(\left( {0 < \alpha  < \frac{\pi }{2}} \right)\).

Gọi \(L\) là tổng chiều dài của chiếc thang. Chiếc thang bị chia làm hai đoạn bởi điểm tựa trên đỉnh hàng rào:

Đoạn từ mặt đất đến đỉnh hàng rào (xét tam giác vuông tạo bởi đoạn thang này, mặt đất và hàng rào): \({L_1} = \frac{{2,88}}{{\sin \alpha }}\)

Đoạn từ đỉnh hàng rào đến bức tường (xét tam giác vuông phía trên, với cạnh kề là khoảng cách từ hàng rào đến tường): \({L_2} = \frac{{1,8}}{{\cos \alpha }}\)

Tổng chiều dài của thang sẽ là hàm số theo góc \(\alpha \): \(L(\alpha ) = {L_1} + {L_2} = \frac{{2,88}}{{\sin \alpha }} + \frac{{1,8}}{{\cos \alpha }}\).

2. Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số

Để tìm chiều dài ngắn nhất, ta tính đạo hàm của \(L(\alpha )\) và cho bằng \(0\):

\(L'(\alpha ) =  - \frac{{2,88 \cdot \cos \alpha }}{{{{\sin }^2}\alpha }} + \frac{{1,8 \cdot \sin \alpha }}{{{{\cos }^2}\alpha }}\)

Cho \(L'(\alpha ) = 0\)\( \Leftrightarrow \) \(\frac{{1,8 \cdot \sin \alpha }}{{{{\cos }^2}\alpha }} = \frac{{2,88 \cdot \cos \alpha }}{{{{\sin }^2}\alpha }}\)\( \Leftrightarrow \)\(1,8 \cdot {\sin ^3}\alpha  = 2,88 \cdot {\cos ^3}\alpha \)\( \Leftrightarrow \)\(\frac{{{{\sin }^3}\alpha }}{{{{\cos }^3}\alpha }} = \frac{{2,88}}{{1,8}}\)

\( \Leftrightarrow \)\({\tan ^3}\alpha  = 1,6 \Rightarrow \tan \alpha  = \sqrt[3]{{1,6}} \Rightarrow \alpha  = \arctan (\sqrt[3]{{1,6}}) \approx 49,47\)

 Ông chủ của một ngôi nhà muốn làm một chiếc thang cứu hộ (coi như một đoạn thẳng) để sử dụng khi có nguy hiểm xảy ra. Khi chiếc thang được sử dụng thì một đầu của nó sẽ tiếp đất và một đầu còn lại sẽ đặt vào bức tường của ngôi nhà. (ảnh 3)

\(\min L \approx 6,55936...\) (mét)

Theo yêu cầu đề bài, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm:

Chiều dài ngắn nhất của chiếc thang là 6,56 mét.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) [TH] Mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có phương trình là \(x + y = 0\).
Đúng
Sai
b) [TH] Hình chiếu vuông góc của \(B\) trên mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) là điểm \(B'\left( {0;\,2;\,1} \right)\).
Đúng
Sai
c) [TH] Mặt phẳng đi qua \(C\) và vuông góc với \(AB\) có phương trình là \(3x + 2y - z + 6 = 0\).
Đúng
Sai
d) [VD] Gọi \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng chứa trục \(Ox\) và song song với đường thẳng \(AC\). Khoảng cách từ điểm \(B\) đến mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) bằng \(\sqrt 5 \).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP