Câu hỏi:

03/04/2026 11 Lưu

Cho hàm số \(f(x) = {e^{{x^3} - 3{x^2} - 9x + 2026}}\).

a) Hàm số đã cho có đạo hàm là \(f'(x) = {e^{{x^3} - 3{x^2} - 9x + 2026}}\).
Đúng
Sai
b) Hàm số \(f(x)\) đồng biến trên khoảng \(( - \infty ; + \infty )\).
Đúng
Sai
c) Hàm số \(f(x)\)có hai giá trị cực trị trái dấu.
Đúng
Sai
d) Tích của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f(x)\)trên đoạn \([ - 2;2]\)bằng\({e^{4035}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn a- Sai| b- Sai | c- Sai | d- Đúng.

a ) Ta có \(f'(x) = ({x^3} - 3{x^2} - 9x + 2026)'{e^{{x^3} - 3{x^2} - 9x + 2026}} = (3{x^2} - 6x - 9){e^{{x^3} - 3{x^2} - 9x + 2026}}\).

b) Ta có

\(f'(x) = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x - 9 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1\\x = 3\end{array} \right.\).

Lập bảng xét dấu \(f'(x)\):

Ta có: \(\overrightarrow {AG}  = (ảnh 1)

Hàm số đồng biến trên khoảng \(( - \infty ; - 1);(3; + \infty )\) và nghịch biến trên khoảng \(( - 1;3)\).

c) Lập bảng biến thiên của \(f(x)\)

Ta có: \(\overrightarrow {AG}  = (ảnh 2)

Vậy hàm số có 2 giá trị cực trị cùng dấu.

d) Theo bảng biến thiên trên, ta có: \(f( - 2) = {e^{2024}},f(2) = {e^{2004}}\).

Suy ra \(\mathop {Max}\limits_{\left[ { - 2;\,\,2} \right]} \,f\left( x \right) = f(2) = {e^{2004}},\,\,\mathop {Min}\limits_{\left[ { - 2;\,\,2} \right]} \,f(x) = f( - 1) = {e^{2031}}\).

\( \Rightarrow \,\mathop {Max}\limits_{\left[ { - 2;\,\,2} \right]} \,f\left( x \right).\,\,\mathop {Min}\limits_{\left[ { - 2;\,\,2} \right]} \,f\left( x \right) = {e^{4035}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 15.

+ Gọi \(x,\,y\,\left( {x,\,y > 0} \right)\) lần lượt là số tấn gỗ keo và gỗ bạch đàn công ty A cần mua mỗi tháng

Theo đề bài ta có hệ bất phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}200x + \,300y\, \ge 2800\\300x + 150y \ge 2400\\0 \le x \le 9\\0 \le y \le 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x + \,3y\, \ge 28\\3x + 1,5y \ge 24\\0 \le x \le 9\\0 \le y \le 10\end{array} \right.\)

Một công ty A chuyên sản xuất giấ (ảnh 1) 

+ Đỉnh của miền nghiệm \(A\left( {3;\,10} \right),\,B\left( {5;\,6} \right),\,C\left( {9;\,10} \right),\,D\left( {9;\,\frac{{10}}{3}} \right)\)

+ Chi phí bỏ ra mua nguyên liệu \(C\left( {x,\,y} \right) = 1,2x + 1,5y\).

Ta có \(C\left( {3,\,10} \right) = 18,6;\,C\left( {5,\,6} \right) = 15;\,C\left( {9,\,\frac{{10}}{3}} \right) = 15,8;\,C\left( {9,\,10} \right) = 25,8\).

Vậy số tiền bỏ ra ít nhất là \(15\) triệu đồng để mua \(5\) tấn keo và \(6\) tấn bạch đàn.

Lời giải

Đáp án: 13,9.

 Trong hình bên dưới là một chiếc đồng hồ treo tường cao cấp được thiết kế có phần ở giữa (phần tô đậm) dát vàng. Phần này được thiết kế như sau: (ảnh 2)

Chọn hệ trục như hình vẽ. Ta có \(\tan \widehat {FOA} = \tan 60^\circ  = \sqrt 3  \Rightarrow OA:y = x\sqrt 3  \Rightarrow y(2) = 2\sqrt 3 .\)

Giả sử \(({C_1}):y = a{x^2} + b \Rightarrow y' = 2ax.\)

Vì \(({C_1})\) tiếp xúc với \(OA\) tại \(A\) nên \(y'(2) = \sqrt 3  \Leftrightarrow 2a.2 = \sqrt 3  \Rightarrow a = \frac{{\sqrt 3 }}{4} \Rightarrow ({C_1}):y = \frac{{\sqrt 3 }}{4}{x^2} + b\)

Mặt khác \(A(2;2\sqrt 3 ) \in ({C_1}) \Rightarrow 2\sqrt 3  = \sqrt 3  + b \Rightarrow b = \sqrt 3  \Rightarrow ({C_1}):y = \frac{{\sqrt 3 }}{4}{x^2} + \sqrt 3 .\)

Diện tích phần giới hạn bởi \(({C_1})\) với hai đường thẳng \(OA,OB\) bằng

\({S_1} = 2\int\limits_0^2 {\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{4}{x^2} + \sqrt 3  - x\sqrt 3 } \right){\rm{d}}x}  = 2\left[ {\frac{{\sqrt 3 }}{{12}}{x^3} + x\sqrt 3  - \frac{{\sqrt 3 }}{2}{x^2}} \right]_0^2 = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\)

Cách khác, áp dụng công thức tính diện tích cửa parabol có đáy \(a\) và chiều cao \(b\) là \(S = \frac{2}{3}ab.\)

\({S_1} = {S_{\Delta OAB}} - {S_{({C_1})}} = 4\sqrt 3  - \frac{2}{3}.4.\sqrt 3  = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\)

Vậy diện tích cần tìm là \(S = 6{S_1} = 6.\frac{{4\sqrt 3 }}{3} = 8\sqrt 3  = \)13,9 (cm2).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) [TH] Mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có phương trình là \(x + y = 0\).
Đúng
Sai
b) [TH] Hình chiếu vuông góc của \(B\) trên mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) là điểm \(B'\left( {0;\,2;\,1} \right)\).
Đúng
Sai
c) [TH] Mặt phẳng đi qua \(C\) và vuông góc với \(AB\) có phương trình là \(3x + 2y - z + 6 = 0\).
Đúng
Sai
d) [VD] Gọi \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng chứa trục \(Ox\) và song song với đường thẳng \(AC\). Khoảng cách từ điểm \(B\) đến mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) bằng \(\sqrt 5 \).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) \[\int {f\left( x \right)dx} = \frac{x}{2} - \frac{1}{2}\sin x + C\].
Đúng
Sai
b) Nếu \[F\left( x \right)\] là nguyên hàm của \[f\left( x \right)\] trên khoảng \[\left( { - \infty ; + \infty } \right)\] và thỏa mãn \[F\left( 0 \right) = 3\] thì \[F\left( {\frac{\pi }{6}} \right) = \frac{\pi }{{12}} + \frac{{11}}{4}\].
Đúng
Sai
c) \[\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {f\left( x \right)dx} = a + b\pi \left( {a,b \in Q} \right)\], trong đó \[{a^2} + {b^2} = \frac{1}{2}\].
Đúng
Sai
d) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right),y = {x^2} - 4 + {\cos ^2}\frac{x}{2}\] và hai đường thẳng \[x = 0,x = 3\] bằng \[\frac{{23}}{3}\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP