Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( { - 1;\,0;\,2} \right)\), \(B\left( {2;\,2;\,1} \right)\), \(C\left( {0;\, - 1;\,4} \right)\).
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn a- Sai| b- Đúng | c- Đúng | d- Đúng.
a) Mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) đi qua điểm \(O\left( {0;\,0;\,0} \right)\) nhận vec tơ \(\vec k = \left( {0;\,0;\,1} \right)\) làm vec tơ pháp tuyến có phương trình là: \(z = 0\).
b) Hình chiếu vuông góc của \(B\) trên mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) là điểm \(B'\left( {0;\,2;\,1} \right)\).
c) Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {3;\,2;\, - 1} \right)\) là vec tơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) là: \(3\left( {x - 0} \right) + 2\left( {y + 1} \right) - \left( {z - 4} \right) = 0\).
\( \Leftrightarrow 3x + 2y - z + 6 = 0\).
d) Ta có: \(\vec i = \left( {1;\,0;\,0} \right)\), \(\overrightarrow {AC} = \left( {1;\, - 1;\,2} \right)\).
Một vec tơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là: \(\vec n = \left[ {\overrightarrow {AC} ,\,\vec i} \right] = \left( {0;\,2;\,1} \right)\).
Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là: \(0\left( {x - 0} \right) + 2\left( {y - 0} \right) + 1\left( {z - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow 2y + z = 0\).
Ta có: \(d\left( {B,\,\left( \alpha \right)} \right) = \frac{{\left| {2.2 + 1} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2}} }} = \sqrt 5 \).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 15.
+ Gọi \(x,\,y\,\left( {x,\,y > 0} \right)\) lần lượt là số tấn gỗ keo và gỗ bạch đàn công ty A cần mua mỗi tháng
Theo đề bài ta có hệ bất phương trình
\(\left\{ \begin{array}{l}200x + \,300y\, \ge 2800\\300x + 150y \ge 2400\\0 \le x \le 9\\0 \le y \le 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x + \,3y\, \ge 28\\3x + 1,5y \ge 24\\0 \le x \le 9\\0 \le y \le 10\end{array} \right.\)
+ Đỉnh của miền nghiệm \(A\left( {3;\,10} \right),\,B\left( {5;\,6} \right),\,C\left( {9;\,10} \right),\,D\left( {9;\,\frac{{10}}{3}} \right)\)
+ Chi phí bỏ ra mua nguyên liệu \(C\left( {x,\,y} \right) = 1,2x + 1,5y\).
Ta có \(C\left( {3,\,10} \right) = 18,6;\,C\left( {5,\,6} \right) = 15;\,C\left( {9,\,\frac{{10}}{3}} \right) = 15,8;\,C\left( {9,\,10} \right) = 25,8\).
Vậy số tiền bỏ ra ít nhất là \(15\) triệu đồng để mua \(5\) tấn keo và \(6\) tấn bạch đàn.
Lời giải
Đáp án: 13,9.

Chọn hệ trục như hình vẽ. Ta có \(\tan \widehat {FOA} = \tan 60^\circ = \sqrt 3 \Rightarrow OA:y = x\sqrt 3 \Rightarrow y(2) = 2\sqrt 3 .\)
Giả sử \(({C_1}):y = a{x^2} + b \Rightarrow y' = 2ax.\)
Vì \(({C_1})\) tiếp xúc với \(OA\) tại \(A\) nên \(y'(2) = \sqrt 3 \Leftrightarrow 2a.2 = \sqrt 3 \Rightarrow a = \frac{{\sqrt 3 }}{4} \Rightarrow ({C_1}):y = \frac{{\sqrt 3 }}{4}{x^2} + b\)
Mặt khác \(A(2;2\sqrt 3 ) \in ({C_1}) \Rightarrow 2\sqrt 3 = \sqrt 3 + b \Rightarrow b = \sqrt 3 \Rightarrow ({C_1}):y = \frac{{\sqrt 3 }}{4}{x^2} + \sqrt 3 .\)
Diện tích phần giới hạn bởi \(({C_1})\) với hai đường thẳng \(OA,OB\) bằng
\({S_1} = 2\int\limits_0^2 {\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{4}{x^2} + \sqrt 3 - x\sqrt 3 } \right){\rm{d}}x} = 2\left[ {\frac{{\sqrt 3 }}{{12}}{x^3} + x\sqrt 3 - \frac{{\sqrt 3 }}{2}{x^2}} \right]_0^2 = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\)
Cách khác, áp dụng công thức tính diện tích cửa parabol có đáy \(a\) và chiều cao \(b\) là \(S = \frac{2}{3}ab.\)
\({S_1} = {S_{\Delta OAB}} - {S_{({C_1})}} = 4\sqrt 3 - \frac{2}{3}.4.\sqrt 3 = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\)
Vậy diện tích cần tìm là \(S = 6{S_1} = 6.\frac{{4\sqrt 3 }}{3} = 8\sqrt 3 = \)13,9 (cm2).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


