Câu hỏi:

03/04/2026 9 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)
Cho hàm số y = fx =x²  x  12x2.

a) Đồ thị hàm số \(f(x)\)đi qua điểm \((4;0)\).
Đúng
Sai
b) Đồ thị hàm số \(f(x)\)có đường tiệm cận xiên là đường thẳng\(y = x - 1\).
Đúng
Sai
c) Đồ thị hàm số \(f(x)\)có tâm đối xứng là điểm \(I(2;3)\).
Đúng
Sai
d) Phương trình đường tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(f(x)\)tại điểm \(x = 3\)có dạng\(y = mx + n\), giá trị \(m - n\) bằng\(50\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đúng

Sai

ĐÚNG

Đúng

a) Đồ thị hàm số \(f(x)\)đi qua điểm \((4;0)\)

Thay \(x = 4;y = 0\)vào ta có:

Vậy: Đồ thị hàm số \(f(x)\)đi qua điểm \((4;0)\)\( \Rightarrow a)\)Đúng

b) Đồ thị hàm số \(f(x)\)có đường tiệm cận xiên là đường thẳng\(y = x - 1\).

Ta có: \(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{f(x)}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{{x^2} - x - 12}}{{x(x - 2)}} = 1\)

           \(b = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } (f(x) - x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } (\frac{{{x^2} - x - 12}}{{x - 2}} - x) = 1\)

Vậy: Đồ thị hàm số \(f(x)\)có đường tiệm cận xiên là đường thẳng\(y = x + 1 \Rightarrow b)\)Sai.

c) Đồ thị hàm số \(f(x)\)có tâm đối xứng là điểm \(I(2;3)\)

Ta có: Đồ thị hàm số \(f(x)\)có tiệm cận đứng là \(x = 2\); Tiệm cận xiên là: \(y = x + 1\)

Giao điểm của TCĐ và TCX là nghiệm của hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = x + 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 3\end{array} \right. \Rightarrow I(2;3)\)

Vậy: Đồ thị hàm số \(f(x)\)có tâm đối xứng là điểm \(I(2;3) \Rightarrow c)\)Đúng

d) Phương trình đường tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(f(x)\)tại điểm \(x = 3\)có dạng\(y = mx + n\), giá trị \(m - n\) bằng\(50\).

Ta có: \(x = 3 \Rightarrow y = \frac{{{3^2} - 3 - 12}}{{3 - 2}} =  - 6\)

Mặt khác:

Phương trình tiếp tuyến cần tìm là: \(y = 11(x - 3) - 6 = 11x - 39\)

Khi đó: \(m = 11;n =  - 39\)\( \Rightarrow m - n = 11 - ( - 39) = 50 \Rightarrow d)\)Đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: \[46\].                                                         

Đây là bài toán lãi kép có rút.

Số tiền gửi ban đầu là \[A = 1000\] triệu đồng, \[a = 0,6\% \] là lãi suất mỗi tháng, \[m = 25\] triệu là số tiền rút mỗi tháng. Tổng số tiền còn lại sau n tháng là \[{S_n} = A{\left( {1 + a} \right)^n} - m.\frac{{{{\left( {1 + a} \right)}^n} - 1}}{a}\]

\[{S_n} = 1000.{\left( {1,006} \right)^n} - 25.\frac{{{{\left( {1,006} \right)}^n} - 1}}{{0,006}} =  - \frac{{9500}}{3}.{\left( {1,006} \right)^n} + \frac{{12500}}{3}\].

Để anh Bình rút hết số tiền trong ngân hàng thì

\[{S_n} \le 0 \Leftrightarrow  - \frac{{9500}}{3}.{\left( {1,006} \right)^n} + \frac{{12500}}{3} \le 0 \Leftrightarrow n \ge {\log _{1,006}}\frac{{25}}{{19}} \approx 45,88\].

Vậy sau \[46\] tháng anh Bình rút hết tiền trong ngân hàng.

Lời giải

Đáp án: 85.

Ta có \[n\left( \Omega  \right) = {2^{14}}\]

TH1: 3 ô đỏ cùng 1 hàng.

Xét hàng 1:

Đỏ

 

Đỏ

 

Đỏ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tô 4 ô đen. Khi đó giữa 4 ô đen có 5 khoảng trống. Ta chọn 3 khoảng trong 5 khoảng để tô 3 ô đỏ, có \[C_5^3\]cách.

Tương tự với hàng 2.

Vậy ta có \[2.C_5^3\] cách.

TH2: 3 ô đỏ ở 2 hàng, chẳng hạn:

Đỏ

 

Đỏ

 

 

 

 

Đen

 

Đen

Đỏ

 

 

 

 

Xét hàng 1: Tô 5 ô đen. Khi đó giữa 5 ô đen có 6 khoảng trống. Ta chọn 2 khoảng trong 6 khoảng để tô 2 ô đỏ, có \[C_6^2\]cách.

Xét hàng 2: các ô đối diện với 2 ô đỏ ở hàng 1 chỉ có thể tô đen. Vậy còn 5 chỗ trống để tô ô đỏ còn lại.

Vậy ta có \[5.C_6^2\] cách.

Hoán vị hàng 1 và hàng 2, ta có tất cả số cách tô màu ở TH2 là: \[2.5.C_6^2\] cách.

Vậy xác suất \[P = \frac{{2.C_5^3 + 2.C_5^3}}{{{2^{14}}}} = \frac{{85}}{{8192}} \Rightarrow 8192P = 85\].

Câu 5

a) \(E\left( t \right) = At - \frac{5}{2}{e^{ - 0,4t}} + C\), với \(C\) là hằng số.
Đúng
Sai
b) \(A = 14\) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đúng
Sai
c) Lượng điện năng tiêu thụ của dây chuyền trong 4 giờ đầu lớn hơn \(65kwh\).
Đúng
Sai
d) Tốc độ tiêu thụ điện năng trung bình của dây chuyền sản xuất trong khoảng thời gian từ \(a\) giờ đến \(b\) giờ được xác định bởi công thức \(\overline v = \frac{{E\left( b \right) - E\left( a \right)}}{{b - a}}\) (\(kwh/\)giờ ). Tốc độ tiêu thụ điện năng trung bình của dây chuyền sản xuất này trong 4 giờ cuối bằng \(14,6\,kwh\)/giờ (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP