Cho hàm số \[y = \frac{{{x^2} - x + 2}}{{x - 2}}\] có đồ thị \[(C)\].
Quảng cáo
Trả lời:
a) Sai
Ta có \[y' = \frac{{{x^2} - 4x}}{{{{(x - 2)}^2}}}\] với \[x \ne 2\]
\[y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 4\end{array} \right.\]
Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên, tại \[x = 2\]hàm số không xác định nên hàm số nghịch biến trên khoảng \[(0;2)\] và \[(2;4)\]
b) Đúng
Từ bảng biến thiên, hàm số có 2 điểm cực trị.
c) Đúng
Ta có \[y = \frac{{{x^2} - x + 2}}{{x - 2}} = x + 1 + \frac{2}{{x - 2}}\]
Đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên là \[x + 1 - y = 0\] và tiệm cận đứng \[x - 2 = 0\]
\[M\] là điểm bất kỳ thuộc đồ thị \[(C)\] nên \[M(t;\frac{{{t^2} - t + 2}}{{t - 2}})\]
Khoảng cách từ \[M\]đến tiệm cận đứng là \[{d_1} = \left| {\frac{{t - 2}}{{\sqrt {{1^2} + {0^2}} }}} \right| = \left| {t - 2} \right|\]
Khoảng cách từ \[M\]đến tiệm cận xiên là \[{d_2} = \frac{{\left| {t + 1 - \frac{{{t^2} - t + 2}}{{t - 2}}} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{( - 1)}^2}} }} = \frac{{2\sqrt 2 }}{{\left| {t - 2} \right|}}\]
Nên \[{d_1}.{d_2} = 2\sqrt 2 \]
Vậy tích khoảng cách từ \[M\] đến tiệm cận đứng và tiệm cận xiên của đồ thị \[(C)\] bằng \[2\sqrt 2 \].
d) Đúng
Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f(x) = - \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f(x) = + \infty \] nên đường thẳng \[x = 2\] là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 769.
Ta có số tiền ban đầu \(A = 850\) triệu
Lãi theo tháng \(r = 0,4\% \)
Số tiền rút hàng tháng \(X = 10\) triệu
Cuối tháng 1, số tiền còn là \({T_1} = A(1 + r) - X\)
Cuối tháng 2, số tiền còn là
\({T_2} = {T_1}(1 + r) - X = \left( {A(1 + r) - X} \right) \times (1 + r) - X = A{(1 + r)^2} - X(1 + r) - X\)
……………….
Cuối tháng n, số tiền còn là \({T_n} = A{(1 + r)^n}\) \[ - X{(1 + r)^{n - 1}} - ... - X\]\( = A{(1 + r)^n} - X\frac{{1 - {{(1 + r)}^n}}}{{1 - (1 + r)}}\)
Với \(n = 12\) ta có \({T_{12}} = 769\) triệu đồng.
Câu 2
Lời giải

a) Sai
Ta có \(\sin ACB = \frac{{AB}}{{AC}} \Rightarrow AC = \frac{{AB}}{{\sin 30^\circ }} = \frac{1}{{\frac{1}{2}}} = 2\).
b) Sai
Từ điểm \(B\) kẻ \(BH \bot AC\) tại \(H\).
Suy ra \(BH \bot \left( {SAC} \right)\)( vì \(SA \bot \left( {ABC} \right)\))
Do đó \(d(B,(SAC)) = BH\).
Ta có \(BC = \sqrt {A{C^2} - A{B^2}} = \sqrt {{2^2} - {1^2}} = \sqrt 3 \)
Xét tam giác vuông \(ABC\), ta có \(BH = \frac{{AB.BC}}{{AC}} = \frac{{1.\sqrt 3 }}{2} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
c) Sai
Diện tích tam giác vuông \(ABC\) là \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}.BA.BC = \frac{1}{2}.1.\sqrt 3 = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Thể tích khối chóp \(S.ABC\) bằng \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}.{S_{ABC}}.SA = \frac{1}{3}.\frac{{\sqrt 3 }}{2}.2 = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
d) Đúng
Vì \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB\).
Tam giác \(SBC\) là tam giác vuông tại \(B\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
