Câu hỏi:

03/04/2026 235 Lưu

Cho hàm số \[y = \frac{{{x^2} - x + 2}}{{x - 2}}\] có đồ thị \[(C)\].

a) [NB] Hàm số nghịch biến trên khoảng \[(1;3)\].
Đúng
Sai
b) [TH] Hàm số có hai điểm cực trị.
Đúng
Sai
c) [TH] \[M\] là điểm bất kỳ thuộc đồ thị \[(C)\]. Tích khoảng cách từ \[M\] đến tiệm cận đứng và tiệm cận xiên của đồ thị \[(C)\] bằng \[2\sqrt 2 \].
Đúng
Sai
d) [NB] Đồ thị \[(C)\] có tiệm cận đứng là đường thẳng \[x = 2\].
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai

Ta có \[y' = \frac{{{x^2} - 4x}}{{{{(x - 2)}^2}}}\] với \[x \ne 2\]

\[y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 4\end{array} \right.\]

Bảng biến thiên

a) ĐÚNG  Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) đi q (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên, tại \[x = 2\]hàm số không xác định nên hàm số nghịch biến trên khoảng \[(0;2)\] và \[(2;4)\]

b) Đúng

Từ bảng biến thiên, hàm số có 2 điểm cực trị.

c) Đúng

Ta có \[y = \frac{{{x^2} - x + 2}}{{x - 2}} = x + 1 + \frac{2}{{x - 2}}\]

Đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên là \[x + 1 - y = 0\] và tiệm cận đứng \[x - 2 = 0\]

\[M\] là điểm bất kỳ thuộc đồ thị \[(C)\] nên \[M(t;\frac{{{t^2} - t + 2}}{{t - 2}})\]

Khoảng cách từ \[M\]đến tiệm cận đứng là \[{d_1} = \left| {\frac{{t - 2}}{{\sqrt {{1^2} + {0^2}} }}} \right| = \left| {t - 2} \right|\]

Khoảng cách từ \[M\]đến tiệm cận xiên là \[{d_2} = \frac{{\left| {t + 1 - \frac{{{t^2} - t + 2}}{{t - 2}}} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{( - 1)}^2}} }} = \frac{{2\sqrt 2 }}{{\left| {t - 2} \right|}}\]

Nên \[{d_1}.{d_2} = 2\sqrt 2 \]

Vậy tích khoảng cách từ \[M\] đến tiệm cận đứng và tiệm cận xiên của đồ thị \[(C)\] bằng \[2\sqrt 2 \].

d) Đúng

Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f(x) =  - \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f(x) =  + \infty \] nên đường thẳng \[x = 2\] là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp số: 1105

Tọa độ \(A\left( {30;0} \right)\) và phương trình \({\rm{\Delta }}:x - y = 0\).

Gọi \(M\left( {x;y} \right)\) là tập hợp các điểm thuộc đường cong \(\left( {{L_1}} \right)\).

Ta có: \(MA = \sqrt 2 d\left( {M,{\rm{\Delta }}} \right) \Leftrightarrow \sqrt {{{(x - 30)}^2} + {y^2}}  = \sqrt 2  \cdot \frac{{\left| {x - y} \right|}}{{\sqrt 2 }}\)

\( \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} - 60x + 900 = {x^2} + {y^2} - 2xy\)

\( \Leftrightarrow xy = 30x - 450 \Leftrightarrow y = \frac{{30x - 450}}{x}\).

Giao điểm giữa \(\left( {{L_1}} \right)\) với \(Ox\) thỏa hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}y = \frac{{30x - 450}}{x}\\y = 0\end{array} \right. \Rightarrow x = 15\).

Ta có: S1+S2+S3+S4=4S1=42153030x450x dx1105  cm2.

Lời giải

Đáp án: \[1,68\].

Ta gắn hệ trục toạ độ \(Oxy\) như hình vẽ với điểm A trùng với gốc O, đơn vị trên mỗi trục là km.

Đáp số: 1105  Tọa độ \(A\left( {30;0} \righ (ảnh 2)

Khi đó ta có: \[A\left( {0;0} \right)\], \[B\left( {\sqrt 2 ;0} \right)\], \[D\left( {0;4} \right)\], \[C\left( {\sqrt 2 ;4} \right)\].

Parabol có đỉnh \[A\left( {0;0} \right)\] và trục đối xứng Oy nên có phương trình \[y = a{x^2}\]

Vì parabol đi qua điểm \[C\left( {\sqrt 2 ;4} \right)\] nên \[4 = a \cdot {\left( {\sqrt 2 } \right)^2} \Rightarrow a = 2\].

Do đó đường cong AC có phương trình là \[y = 2{x^2},\,\,\left( {0 \le x \le \sqrt 2 } \right)\].

Với điểm \[P\left( {a;b} \right)\,\,\left( {0 < a < \sqrt 2 } \right)\] thuộc đường cong AC thì \[b = 2{a^2}\].

Vì MN đi qua P và không đi qua hồ nên MN là một phần của đường thẳng d là tiếp tuyến của đường cong AC tại điểm P, có phương trình là:

\[y = y'\left( a \right)\left( {x - a} \right) + b = 4a\left( {x - a} \right) + 2{a^2} \Leftrightarrow y = 4ax - 2{a^2}\].

Vì \[M = d \cap AB \Rightarrow {y_M} = 0 \Leftrightarrow 4a{x_M} - 2{a^2} = 0 \Rightarrow {x_M} = \frac{a}{2}\] nên \[M\left( {\frac{a}{2};0} \right)\].

Vì \[N = d \cap BC \Rightarrow {x_N} = \sqrt 2  \Rightarrow {y_N} = 4\sqrt 2 a - 2{a^2}\] nên \[N\left( {\sqrt 2 ;4\sqrt 2 a - 2{a^2}} \right)\]

Ta có: \[BM = AB - AM = \sqrt 2  - \frac{a}{2}\], \[BN = {y_N} = 4\sqrt 2 a - 2{a^2}\].

Suy ra \[S = \frac{1}{2}BM \cdot BN = \frac{1}{2}\left( {\sqrt 2  - \frac{a}{2}} \right)\left( {4\sqrt 2 a - 2{a^2}} \right) = \frac{{{a^3} - 4\sqrt 2 {a^2} + 8a}}{2}\]

Sử dụng máy tính cầm tay hoặc lập bảng biến thiên cho hàm số \(y = \frac{{{a^3} - 4\sqrt 2 {a^2} + 8a}}{2}\) trên khoảng \(\left( {0;\sqrt 2 } \right)\), ta tính được giá trị lớn nhất của S là \[S = \frac{{32\sqrt 2 }}{{27}} \approx 1,68\] khi \[a = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\].

Câu 5

a) [NB] Giá trị \[\int\limits_0^2 {f(x)dx - } \int\limits_5^2 {f(x)dx + \int\limits_{ - 1}^0 {f(x)dx} } \] bằng 32.
Đúng
Sai
b) [TH] \[\int {f(x)dx} = {x^2} + x + C\].
Đúng
Sai
c) [TH] Gọi \[F(x)\] là một nguyên hàm của \[f(x)\]. Biết \[F(1) = 2\] \[\frac{1}{{F(1)}} + \frac{1}{{F(2)}} + ... + \frac{1}{{F(99)}} + \frac{1}{{F(100)}} = \frac{a}{b}\] (với \[a,b\] là các số nguyên dương và \[\frac{a}{b}\] là phân số tối giản) thì \[a + b = 201\].
Đúng
Sai
d) [TH] Nếu \[\int\limits_0^2 {kf(x)} dx = 2\] thì \[k = 3\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP