Câu hỏi:

03/04/2026 385 Lưu

Lớp mẫu giáo có 10 em bé, các bé đứng thành vòng tròn và cách đều nhau, đứng ở tâm vòng tròn là cô giáo. Mỗi bé cầm hai cờ, một xanh một đỏ trên mỗi tay. Cô giáo bảo "giơ lên cao một cờ", các bé giơ ngẫu nhiên một cờ. Gọi \(a\) là xác suất để không có 4 cờ nào cùng màu được giơ lên ở 4 vị trí mà 4 vị trí ấy là 4 đỉnh của một hình chữ nhật. Giá trị của \(\frac{{2026}}{a}\) bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

5894

Trả lời: 5894

Mỗi em bé có 2 lựa chọn (giơ cờ xanh hoặc giơ cờ đỏ). Vì có 10 em bé, tổng số cách giơ cờ là \({2^{10}}\).

Số phần tử của không gian mẫu là \(N = {2^{10}} = 1024\).

2. Xác định các vị trí tạo thành hình chữ nhật:

10 em bé đứng cách đều nhau trên một vòng tròn tạo thành các đỉnh của một đa giác đều 10 cạnh (thập giác đều).

Một hình chữ nhật nội tiếp đường tròn phải có các đỉnh là các điểm đối xứng qua tâm đường tròn.

Trong một thập giác đều có 10 đỉnh, có 5 cặp đỉnh đối diện nhau qua tâm (tạo thành 5 đường kính).

Để tạo thành một hình chữ nhật, ta cần chọn 2 trong 5 đường kính này.

Số cách chọn 2 đường kính từ 5 đường kính là \(C_5^2 = \frac{{5 \times 4}}{2} = 10\).

Vậy có 10 hình chữ nhật có thể được tạo thành từ 4 vị trí của các em bé.

3. Điều kiện để không có 4 cờ cùng màu tại các đỉnh của hình chữ nhật:

Gọi \({C_1},{C_2},...,{C_{10}}\) là các em bé theo thứ tự trên vòng tròn.

Các cặp em bé đối diện qua tâm là \(({C_1},{C_6}),({C_2},{C_7}),({C_3},{C_8}),({C_4},{C_9}),({C_5},{C_{10}})\).

Gọi \({P_k} = ({C_k},{C_{k + 5}})\) là cặp em bé thứ \(k\) đối diện qua tâm (với \(k = 1,...,5\)).

Mỗi em bé \({C_i}\) giơ cờ xanh (B) hoặc cờ đỏ (R).

Một hình chữ nhật được tạo thành từ 4 em bé, ví dụ \({C_i},{C_j},{C_{i + 5}},{C_{j + 5}}\) (tức là từ hai cặp đường kính \({P_i}\) và \({P_j}\)).

Điều kiện của bài toán là "không có 4 cờ nào cùng màu được giơ lên ở 4 vị trí mà 4 vị trí ấy là 4 đỉnh của một hình chữ nhật".

Điều này có nghĩa là, với bất kỳ hình chữ nhật nào được chọn, 4 lá cờ tại các đỉnh của nó không được đồng thời là 4 cờ xanh và không được đồng thời là 4 cờ đỏ.

Xét các trường hợp màu sắc của một cặp đường kính \({P_k} = ({C_k},{C_{k + 5}})\):

 (B, B): Cả hai em bé giơ cờ xanh.

 (R, R): Cả hai em bé giơ cờ đỏ.

 (B, R) hoặc (R, B): Hai em bé giơ cờ khác màu.

Nếu ta chọn hai cặp đường kính \({P_i}\) và \({P_j}\) để tạo thành một hình chữ nhật:

Nếu \({P_i} = (B,B)\) và \({P_j} = (B,B)\), thì 4 em bé \({C_i},{C_{i + 5}},{C_j},{C_{j + 5}}\) đều giơ cờ xanh. Đây là trường hợp bị cấm.

Do đó, không thể có hai cặp đường kính cùng là (B,B). Tức là, số cặp (B,B) phải nhỏ hơn hoặc bằng 1.

 Tương tự, nếu \({P_i} = (R,R)\) và \({P_j} = (R,R)\), thì 4 em bé \({C_i},{C_{i + 5}},{C_j},{C_{j + 5}}\) đều giơ cờ đỏ. Đây là trường hợp bị cấm.

Do đó, không thể có hai cặp đường kính cùng là (R,R). Tức là, số cặp (R,R) phải nhỏ hơn hoặc bằng 1.

Các trường hợp khác như \((B,B)\) và \((R,R)\) (tạo thành \((B,B,R,R)\)), hoặc \((B,B)\) và \((B,R)\) (tạo thành \((B,B,B,R)\)), hoặc \((B,R)\) và \((R,B)\) (tạo thành \((B,R,R,B)\)), v.v., đều không phải là 4 cờ cùng màu và do đó được phép.

Vậy, điều kiện cần và đủ để không có hình chữ nhật nào có 4 cờ cùng màu là:

Số cặp \((B,B)\) trong 5 cặp đường kính \( \le 1\).

Số cặp \((R,R)\) trong 5 cặp đường kính \( \le 1\).

4. Tính số cách giơ cờ thỏa mãn điều kiện:

Có 5 cặp đường kính. Mỗi cặp có 4 khả năng về màu sắc:

 Loại 1: (B,B) - 1 cách.

 Loại 2: (R,R) - 1 cách.

 Loại 3: (B,R) hoặc (R,B) - 2 cách (gọi là cặp "khác màu").

Gọi \({n_{BB}}\) là số cặp (B,B), \({n_{RR}}\) là số cặp (R,R), \({n_{KM}}\) là số cặp khác màu.

Ta có \({n_{BB}} + {n_{RR}} + {n_{KM}} = 5\). Và điều kiện là \({n_{BB}} \le 1\) và \({n_{RR}} \le 1\).

Các trường hợp thỏa mãn:

Trường hợp 1: \({n_{BB}} = 0,{n_{RR}} = 0\).

Khi đó, \({n_{KM}} = 5\). Tất cả 5 cặp đều là khác màu.

Số cách chọn các cặp: \(C_5^0 \times C_5^0 \times C_5^5 = 1\).

Số cách giơ cờ cho trường hợp này: \(1 \times 1 \times {2^5} = 32\) cách.

Trường hợp 2: \({n_{BB}} = 1,{n_{RR}} = 0\).

Khi đó, \({n_{KM}} = 4\). Có 1 cặp (B,B) và 4 cặp khác màu.

Số cách chọn vị trí cho cặp (B,B): \(C_5^1 = 5\).

Số cách chọn vị trí cho các cặp khác màu: \(C_4^4 = 1\).

Số cách giơ cờ cho trường hợp này: \(5 \times 1 \times {2^4} = 5 \times 16 = 80\) cách.

Trường hợp 3: \({n_{BB}} = 0,{n_{RR}} = 1\).

Khi đó, \({n_{KM}} = 4\). Có 1 cặp (R,R) và 4 cặp khác màu.

Số cách chọn vị trí cho cặp (R,R): \(C_5^1 = 5\).

Số cách chọn vị trí cho các cặp khác màu: \(C_4^4 = 1\).

Số cách giơ cờ cho trường hợp này: \(5 \times 1 \times {2^4} = 5 \times 16 = 80\) cách.

Trường hợp 4: \({n_{BB}} = 1,{n_{RR}} = 1\).

Khi đó, \({n_{KM}} = 3\). Có 1 cặp (B,B), 1 cặp (R,R) và 3 cặp khác màu.

Số cách chọn vị trí cho cặp (B,B): \(C_5^1 = 5\).

Số cách chọn vị trí cho cặp (R,R) từ 4 vị trí còn lại: \(C_4^1 = 4\).

Số cách chọn vị trí cho các cặp khác màu từ 3 vị trí còn lại: \(C_3^3 = 1\).

Số cách giơ cờ cho trường hợp này: \(5 \times 4 \times 1 \times {2^3} = 20 \times 8 = 160\) cách.

Tổng số cách giơ cờ thỏa mãn điều kiện là: \({N_{th?am{\rm{\~a }}n}} = 32 + 80 + 80 + 160 = 352\) cách.

5. Tính xác suất \(a\):

Xác suất \(a\) là tỉ lệ giữa số cách giơ cờ thỏa mãn điều kiện và tổng số cách giơ cờ.

\(a = \frac{{{N_{th?am{\rm{\~a }}n}}}}{N} = \frac{{352}}{{1024}}\)\( = \frac{{11}}{{32}}\)\( \Rightarrow \frac{{2026}}{a} = \frac{{2026}}{{\frac{{11}}{{32}}}}\)\( = \frac{{64832}}{{11}} \approx 5893.8181...\)

Làm tròn đến chữ số hàng đơn vị, ta được \(5894\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp số: 1105

Tọa độ \(A\left( {30;0} \right)\) và phương trình \({\rm{\Delta }}:x - y = 0\).

Gọi \(M\left( {x;y} \right)\) là tập hợp các điểm thuộc đường cong \(\left( {{L_1}} \right)\).

Ta có: \(MA = \sqrt 2 d\left( {M,{\rm{\Delta }}} \right) \Leftrightarrow \sqrt {{{(x - 30)}^2} + {y^2}}  = \sqrt 2  \cdot \frac{{\left| {x - y} \right|}}{{\sqrt 2 }}\)

\( \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} - 60x + 900 = {x^2} + {y^2} - 2xy\)

\( \Leftrightarrow xy = 30x - 450 \Leftrightarrow y = \frac{{30x - 450}}{x}\).

Giao điểm giữa \(\left( {{L_1}} \right)\) với \(Ox\) thỏa hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}y = \frac{{30x - 450}}{x}\\y = 0\end{array} \right. \Rightarrow x = 15\).

Ta có: S1+S2+S3+S4=4S1=42153030x450x dx1105  cm2.

Lời giải

Đáp án: \[1,68\].

Ta gắn hệ trục toạ độ \(Oxy\) như hình vẽ với điểm A trùng với gốc O, đơn vị trên mỗi trục là km.

Đáp số: 1105  Tọa độ \(A\left( {30;0} \righ (ảnh 2)

Khi đó ta có: \[A\left( {0;0} \right)\], \[B\left( {\sqrt 2 ;0} \right)\], \[D\left( {0;4} \right)\], \[C\left( {\sqrt 2 ;4} \right)\].

Parabol có đỉnh \[A\left( {0;0} \right)\] và trục đối xứng Oy nên có phương trình \[y = a{x^2}\]

Vì parabol đi qua điểm \[C\left( {\sqrt 2 ;4} \right)\] nên \[4 = a \cdot {\left( {\sqrt 2 } \right)^2} \Rightarrow a = 2\].

Do đó đường cong AC có phương trình là \[y = 2{x^2},\,\,\left( {0 \le x \le \sqrt 2 } \right)\].

Với điểm \[P\left( {a;b} \right)\,\,\left( {0 < a < \sqrt 2 } \right)\] thuộc đường cong AC thì \[b = 2{a^2}\].

Vì MN đi qua P và không đi qua hồ nên MN là một phần của đường thẳng d là tiếp tuyến của đường cong AC tại điểm P, có phương trình là:

\[y = y'\left( a \right)\left( {x - a} \right) + b = 4a\left( {x - a} \right) + 2{a^2} \Leftrightarrow y = 4ax - 2{a^2}\].

Vì \[M = d \cap AB \Rightarrow {y_M} = 0 \Leftrightarrow 4a{x_M} - 2{a^2} = 0 \Rightarrow {x_M} = \frac{a}{2}\] nên \[M\left( {\frac{a}{2};0} \right)\].

Vì \[N = d \cap BC \Rightarrow {x_N} = \sqrt 2  \Rightarrow {y_N} = 4\sqrt 2 a - 2{a^2}\] nên \[N\left( {\sqrt 2 ;4\sqrt 2 a - 2{a^2}} \right)\]

Ta có: \[BM = AB - AM = \sqrt 2  - \frac{a}{2}\], \[BN = {y_N} = 4\sqrt 2 a - 2{a^2}\].

Suy ra \[S = \frac{1}{2}BM \cdot BN = \frac{1}{2}\left( {\sqrt 2  - \frac{a}{2}} \right)\left( {4\sqrt 2 a - 2{a^2}} \right) = \frac{{{a^3} - 4\sqrt 2 {a^2} + 8a}}{2}\]

Sử dụng máy tính cầm tay hoặc lập bảng biến thiên cho hàm số \(y = \frac{{{a^3} - 4\sqrt 2 {a^2} + 8a}}{2}\) trên khoảng \(\left( {0;\sqrt 2 } \right)\), ta tính được giá trị lớn nhất của S là \[S = \frac{{32\sqrt 2 }}{{27}} \approx 1,68\] khi \[a = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\].

Câu 4

a) [NB] Giá trị \[\int\limits_0^2 {f(x)dx - } \int\limits_5^2 {f(x)dx + \int\limits_{ - 1}^0 {f(x)dx} } \] bằng 32.
Đúng
Sai
b) [TH] \[\int {f(x)dx} = {x^2} + x + C\].
Đúng
Sai
c) [TH] Gọi \[F(x)\] là một nguyên hàm của \[f(x)\]. Biết \[F(1) = 2\] \[\frac{1}{{F(1)}} + \frac{1}{{F(2)}} + ... + \frac{1}{{F(99)}} + \frac{1}{{F(100)}} = \frac{a}{b}\] (với \[a,b\] là các số nguyên dương và \[\frac{a}{b}\] là phân số tối giản) thì \[a + b = 201\].
Đúng
Sai
d) [TH] Nếu \[\int\limits_0^2 {kf(x)} dx = 2\] thì \[k = 3\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) [NB] Hàm số nghịch biến trên khoảng \[(1;3)\].
Đúng
Sai
b) [TH] Hàm số có hai điểm cực trị.
Đúng
Sai
c) [TH] \[M\] là điểm bất kỳ thuộc đồ thị \[(C)\]. Tích khoảng cách từ \[M\] đến tiệm cận đứng và tiệm cận xiên của đồ thị \[(C)\] bằng \[2\sqrt 2 \].
Đúng
Sai
d) [NB] Đồ thị \[(C)\] có tiệm cận đứng là đường thẳng \[x = 2\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP