Câu hỏi:

03/04/2026 1,601 Lưu

Một viên gạch lát nền nhà có dạng hình vuông với hoa văn được thiết kế bởi một học sinh lớp 12. Xét hình phẳng có diện tích \({S_1}\) được tạo thành bởi các đường cong \(\left( {{L_1}} \right),\left( {{L_2}} \right)\) và một cạnh viên gạch, trong đó đường \(\left( {{L_1}} \right)\) là tập hợp các điểm \(M\) thỏa mãn \(MA = \sqrt 2 d\left( {M,{\rm{\Delta }}} \right)\) (\(A\) là trung điểm một cạnh viên gạch; \({\rm{\Delta }}\) là đường phân giác góc phần tư thứ nhất theo hình vẽ); \(\left( {{L_2}} \right)\) đối xứng với \(\left( {{L_1}} \right)\) qua trục \(Ox\). Biết viên gạch này có kích thước cạnh bằng 60 cm, tính tổng diện tích \({S_1} + {S_2} + {S_3} + {S_4}\) và làm tròn đến hàng đơn vị của \(c{m^2}\).
Đáp số: 1105  Tọa độ \(A\left( {30;0} \righ (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1105

Đáp số: 1105

Tọa độ \(A\left( {30;0} \right)\) và phương trình \({\rm{\Delta }}:x - y = 0\).

Gọi \(M\left( {x;y} \right)\) là tập hợp các điểm thuộc đường cong \(\left( {{L_1}} \right)\).

Ta có: \(MA = \sqrt 2 d\left( {M,{\rm{\Delta }}} \right) \Leftrightarrow \sqrt {{{(x - 30)}^2} + {y^2}}  = \sqrt 2  \cdot \frac{{\left| {x - y} \right|}}{{\sqrt 2 }}\)

\( \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} - 60x + 900 = {x^2} + {y^2} - 2xy\)

\( \Leftrightarrow xy = 30x - 450 \Leftrightarrow y = \frac{{30x - 450}}{x}\).

Giao điểm giữa \(\left( {{L_1}} \right)\) với \(Ox\) thỏa hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}y = \frac{{30x - 450}}{x}\\y = 0\end{array} \right. \Rightarrow x = 15\).

Ta có: S1+S2+S3+S4=4S1=42153030x450x dx1105  cm2.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: \[1,68\].

Ta gắn hệ trục toạ độ \(Oxy\) như hình vẽ với điểm A trùng với gốc O, đơn vị trên mỗi trục là km.

Đáp số: 1105  Tọa độ \(A\left( {30;0} \righ (ảnh 2)

Khi đó ta có: \[A\left( {0;0} \right)\], \[B\left( {\sqrt 2 ;0} \right)\], \[D\left( {0;4} \right)\], \[C\left( {\sqrt 2 ;4} \right)\].

Parabol có đỉnh \[A\left( {0;0} \right)\] và trục đối xứng Oy nên có phương trình \[y = a{x^2}\]

Vì parabol đi qua điểm \[C\left( {\sqrt 2 ;4} \right)\] nên \[4 = a \cdot {\left( {\sqrt 2 } \right)^2} \Rightarrow a = 2\].

Do đó đường cong AC có phương trình là \[y = 2{x^2},\,\,\left( {0 \le x \le \sqrt 2 } \right)\].

Với điểm \[P\left( {a;b} \right)\,\,\left( {0 < a < \sqrt 2 } \right)\] thuộc đường cong AC thì \[b = 2{a^2}\].

Vì MN đi qua P và không đi qua hồ nên MN là một phần của đường thẳng d là tiếp tuyến của đường cong AC tại điểm P, có phương trình là:

\[y = y'\left( a \right)\left( {x - a} \right) + b = 4a\left( {x - a} \right) + 2{a^2} \Leftrightarrow y = 4ax - 2{a^2}\].

Vì \[M = d \cap AB \Rightarrow {y_M} = 0 \Leftrightarrow 4a{x_M} - 2{a^2} = 0 \Rightarrow {x_M} = \frac{a}{2}\] nên \[M\left( {\frac{a}{2};0} \right)\].

Vì \[N = d \cap BC \Rightarrow {x_N} = \sqrt 2  \Rightarrow {y_N} = 4\sqrt 2 a - 2{a^2}\] nên \[N\left( {\sqrt 2 ;4\sqrt 2 a - 2{a^2}} \right)\]

Ta có: \[BM = AB - AM = \sqrt 2  - \frac{a}{2}\], \[BN = {y_N} = 4\sqrt 2 a - 2{a^2}\].

Suy ra \[S = \frac{1}{2}BM \cdot BN = \frac{1}{2}\left( {\sqrt 2  - \frac{a}{2}} \right)\left( {4\sqrt 2 a - 2{a^2}} \right) = \frac{{{a^3} - 4\sqrt 2 {a^2} + 8a}}{2}\]

Sử dụng máy tính cầm tay hoặc lập bảng biến thiên cho hàm số \(y = \frac{{{a^3} - 4\sqrt 2 {a^2} + 8a}}{2}\) trên khoảng \(\left( {0;\sqrt 2 } \right)\), ta tính được giá trị lớn nhất của S là \[S = \frac{{32\sqrt 2 }}{{27}} \approx 1,68\] khi \[a = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\].

Lời giải

Đáp án: 769.

Ta có số tiền ban đầu \(A = 850\) triệu

Lãi theo tháng \(r = 0,4\% \)

Số tiền rút hàng tháng \(X = 10\) triệu

Cuối tháng 1, số tiền còn là \({T_1} = A(1 + r) - X\)

Cuối tháng 2, số tiền còn là

\({T_2} = {T_1}(1 + r) - X = \left( {A(1 + r) - X} \right) \times (1 + r) - X = A{(1 + r)^2} - X(1 + r) - X\)

……………….

Cuối tháng n, số tiền còn là \({T_n} = A{(1 + r)^n}\) \[ - X{(1 + r)^{n - 1}} - ... - X\]\( = A{(1 + r)^n} - X\frac{{1 - {{(1 + r)}^n}}}{{1 - (1 + r)}}\)

Với \(n = 12\) ta có \({T_{12}} = 769\) triệu đồng.

Câu 4

a) [NB] Giá trị \[\int\limits_0^2 {f(x)dx - } \int\limits_5^2 {f(x)dx + \int\limits_{ - 1}^0 {f(x)dx} } \] bằng 32.
Đúng
Sai
b) [TH] \[\int {f(x)dx} = {x^2} + x + C\].
Đúng
Sai
c) [TH] Gọi \[F(x)\] là một nguyên hàm của \[f(x)\]. Biết \[F(1) = 2\] \[\frac{1}{{F(1)}} + \frac{1}{{F(2)}} + ... + \frac{1}{{F(99)}} + \frac{1}{{F(100)}} = \frac{a}{b}\] (với \[a,b\] là các số nguyên dương và \[\frac{a}{b}\] là phân số tối giản) thì \[a + b = 201\].
Đúng
Sai
d) [TH] Nếu \[\int\limits_0^2 {kf(x)} dx = 2\] thì \[k = 3\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) [NB] Hàm số nghịch biến trên khoảng \[(1;3)\].
Đúng
Sai
b) [TH] Hàm số có hai điểm cực trị.
Đúng
Sai
c) [TH] \[M\] là điểm bất kỳ thuộc đồ thị \[(C)\]. Tích khoảng cách từ \[M\] đến tiệm cận đứng và tiệm cận xiên của đồ thị \[(C)\] bằng \[2\sqrt 2 \].
Đúng
Sai
d) [NB] Đồ thị \[(C)\] có tiệm cận đứng là đường thẳng \[x = 2\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP