Câu hỏi:

03/04/2026 4 Lưu

Thực hiện phép tính:

a) \(\frac{{2{x^2}{y^4} + 3}}{{2x{y^5}}} - \frac{3}{{2x{y^5}}}.\)                                                                  b) \(\frac{{{x^2} - 4}}{{x + 3}}:\frac{{{x^2} + 4x + 4}}{{2x + 6}}.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) \(\frac{{2{x^2}{y^4} + 3}}{{2x{y^5}}} - \frac{3}{{2x{y^5}}}\)

\( = \frac{{2{x^2}{y^4} + 3 - 3}}{{2x{y^5}}}\)

\( = \frac{{2{x^2}{y^4}}}{{2x{y^5}}} = \frac{x}{y}.\)

b) \(\frac{{{x^2} - 4}}{{x + 3}}:\frac{{{x^2} + 4x + 4}}{{2x + 6}}\)

\( = \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}{{x + 3}}:\frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{{2\left( {x + 3} \right)}}\)

\( = \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}{{x + 3}} \cdot \frac{{2\left( {x + 3} \right)}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}\)

\( = \frac{{2\left( {x - 2} \right)}}{{x + 2}}.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

\(3\left( {{a^2} + {b^2}} \right) = 10ab\)

\(3{a^2} + 3{b^2} - 10ab = 0\)

\(3{a^2} - 9ab - ab + 3{b^2} = 0\)

\(\left( {a - 3b} \right)\left( {3a - b} \right) = 0\)

Trường hợp 1: \[a - 3b = 0\] hay \[a = 3b.\] Loại vì \[a < b.\]

Trường hợp 2: \[3a - b = 0\] hay \[b = 3a.\] Khi đó \(M = \frac{{a + 3a}}{{a - 3a}} = \frac{{4a}}{{ - 2a}} = - 2.\)

Vậy \(M = - 2.\)

Lời giải

a) Thay \[x = 3\] (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(B\) ta được: \(B = \frac{{3 + 1}}{{3 - 2}} = 4.\)

Vậy B = 4 khi \[x = 3.\]

b) Với \(x \ne - 1;\,\,x \ne \pm 2,\) ta có:

\(A = \frac{{x - 2}}{{x + 2}} + \frac{{6x - 4}}{{{x^2} - 4}}\)\[ = \frac{{x - 2}}{{x + 2}} + \frac{{6x - 4}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} + \frac{{6x - 4}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\]\[ = \frac{{{x^2} - 4x + 4 + 6x - 4}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{{x^2} + 2x}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} = \frac{{x\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\]\[ = \frac{x}{{x - 2}}.\]

Vậy với \(x \ne - 1;\,\,x \ne \pm 2\) thì \(A = \frac{x}{{x - 2}}.\)

c) Với \(x \ne - 1;\,\,x \ne \pm 2,\) ta có:

\[P = A + B = \frac{x}{{x - 2}} + \frac{{x + 1}}{{x - 2}} = \frac{{2x + 1}}{{x - 2}} = \frac{{2\left( {x - 2} \right) + 5}}{{x - 2}} = 2 + \frac{5}{{x - 2}}.\]

Với \(x\) nguyên, để \(P\) nguyên thì \[5\,\, \vdots \,\,x - 2\] hay \(x - 2 \in \)Ư(5) = \(\left\{ { \pm 1;\,\, \pm 5} \right\}.\)

Ta có bảng sau:

\(x - 2\)

\(1\)

\( - 1\)

\(5\)

\( - 5\)

\(x\)

\(3\)

\(1\)

\(7\)

\( - 3\)

Các giá trị \(x\) thỏa mãn điều kiện xác định.

Vậy \(x \in \left\{ { - 3;\,\,1;\,\,3;\,\,7} \right\}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP