Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Cánh Diều (2023-2024) có đáp án - Đề 4
4.6 0 lượt thi 6 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 3
Đề thi cuối kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 2
Đề thi cuối kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 1
Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 5
Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 4
Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 3
Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 2
Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 1
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
|
a) \(4{x^2} - 6x = 0\) \(2x\left( {2x - 3} \right) = 0\) \(2x = 0\) hoặc \(2x - 3 = 0\) \(x = 0\) hoặc \(x = \frac{3}{2}.\) Vậy \(x \in \left\{ {0;\,\,\frac{3}{2}} \right\}.\) |
b) \({\left( {x + 2} \right)^2} - x\left( {x + 2} \right) = 3\) \({x^2} + 4x + 4 - {x^2} - 2x - 3 = 0\) \(2x = - 1\) \(x = - \frac{1}{2}\) Vậy \(x = - \frac{1}{2}.\) |
c) \({x^2} - 7x - 18 = 0\) \({x^2} - 9x + 2x - 18 = 0\) \(x\left( {x - 9} \right) + 2\left( {x - 9} \right) = 0\) \(\left( {x - 9} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\) \(x - 9 = 0\) hoặc \(x + 2 = 0\) \(x = 9\) hoặc \(x = - 2.\) Vậy \(x \in \left\{ {9;\,\, - 2} \right\}.\) |
Lời giải
|
a) \(\frac{{2{x^2}{y^4} + 3}}{{2x{y^5}}} - \frac{3}{{2x{y^5}}}\) \( = \frac{{2{x^2}{y^4} + 3 - 3}}{{2x{y^5}}}\) \( = \frac{{2{x^2}{y^4}}}{{2x{y^5}}} = \frac{x}{y}.\) |
b) \(\frac{{{x^2} - 4}}{{x + 3}}:\frac{{{x^2} + 4x + 4}}{{2x + 6}}\) \( = \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}{{x + 3}}:\frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{{2\left( {x + 3} \right)}}\) \( = \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}{{x + 3}} \cdot \frac{{2\left( {x + 3} \right)}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}\) \( = \frac{{2\left( {x - 2} \right)}}{{x + 2}}.\) |
Lời giải
a) Thay \[x = 3\] (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(B\) ta được: \(B = \frac{{3 + 1}}{{3 - 2}} = 4.\)
Vậy B = 4 khi \[x = 3.\]
b) Với \(x \ne - 1;\,\,x \ne \pm 2,\) ta có:
\(A = \frac{{x - 2}}{{x + 2}} + \frac{{6x - 4}}{{{x^2} - 4}}\)\[ = \frac{{x - 2}}{{x + 2}} + \frac{{6x - 4}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\]
\[ = \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} + \frac{{6x - 4}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\]\[ = \frac{{{x^2} - 4x + 4 + 6x - 4}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\]
\[ = \frac{{{x^2} + 2x}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} = \frac{{x\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\]\[ = \frac{x}{{x - 2}}.\]
Vậy với \(x \ne - 1;\,\,x \ne \pm 2\) thì \(A = \frac{x}{{x - 2}}.\)
c) Với \(x \ne - 1;\,\,x \ne \pm 2,\) ta có:
\[P = A + B = \frac{x}{{x - 2}} + \frac{{x + 1}}{{x - 2}} = \frac{{2x + 1}}{{x - 2}} = \frac{{2\left( {x - 2} \right) + 5}}{{x - 2}} = 2 + \frac{5}{{x - 2}}.\]
Với \(x\) nguyên, để \(P\) nguyên thì \[5\,\, \vdots \,\,x - 2\] hay \(x - 2 \in \)Ư(5) = \(\left\{ { \pm 1;\,\, \pm 5} \right\}.\)
Ta có bảng sau:
Các giá trị \(x\) thỏa mãn điều kiện xác định.
Vậy \(x \in \left\{ { - 3;\,\,1;\,\,3;\,\,7} \right\}.\)
Lời giải
a) Công thức biểu diễn \[y\] theo \[x:\] \[y = 500\,\,000 + 10\,\,000x.\]
b) Để An mua được chiếc xe đạp đó thì cần số ngày là:
\[\left( {1\,\,750\,\,000 - 500\,\,000} \right):10\,\,000 = 125\] (ngày).
Lời giải
|
a) Ta có: \[ME \bot AC\] (giả thiết) nên \(\widehat {MEC} = \widehat {MEB} = 90^\circ .\) \[MD \bot AB\] (giả thiết) nên \(\widehat {MDA} = \widehat {MDB} = 90^\circ .\) \[\Delta ABC\] vuông tại \(B\) (giả thiết) nên \(\widehat {ABC} = 90^\circ .\) Xét tứ giác \[BDME\] có: \(\widehat {MDB} = \widehat {MEB} = \widehat {ABC} = 90^\circ \) nên \[BDME\] là hình chữ nhật. |
![]() |
|
|
b) Xét \[\Delta ABC\] vuông tại \[B\] có \[BM\] là đường trung tuyến \[(M\] là trung điểm \[AC)\] nên\[AM = BM = CM = \frac{{BC}}{2}\] (đường trung tuyến ứng với cạnh huyền). |
![]() |
|
|
Cách 1. Xét \[\Delta BMC\] có: \[BM = MC\] (chứng minh trên) nên \[\Delta BMC\] cân (dấu hiệu nhận biết) có đường cao \[ME\] đồng thời là đường trung tuyến. |
Cách 2. Xét \[\Delta MEB\] và \[\Delta MEC\] có: \[ME\;\] chung; \[BM = MC\] (chứng minh trên); \(\widehat {MEC} = \widehat {MEB} = 90^\circ .\) Do đó \[\Delta MEB = \Delta MEC\] (cạnh huyền – cạnh góc vuông). |
|
Xét tứ giác \[AFCE\] có \[M\]là trung điểm của \[EF\](do \[ME{\rm{ }} = {\rm{ }}MF)\] và \[M\] là trung điểm \[AC\] nên \[AFCE\] là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết).
|
c) Do \[AFCE\] là hình bình hành (câu b) nên \[FA\,{\rm{//}}\,CE\] \[FA = CE,\] \[AE = CF.\] Mà \[BE = EC\] nên \[FA = BE = EC.\] Xét tứ giác \[AFEB\] có: \[FA\,{\rm{//}}\,BE\] (do \[FA\,{\rm{//}}\,CE)\] và \[FA = BE\] nên \[AFEB\] là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết). |
![]() |
Hình bình hành \[AFEB\] có \(\widehat {ABC} = 90^\circ \) nên là hình chữ nhật (dấu hiệu nhận biết).
Suy ra \[AE = BF,\,\,KA = KE,\] \[KB = KF.\]
Do đó \[KE = KA = KF = KB = \frac{1}{2}AE = \frac{1}{2}FC.\]
Xét \[\Delta EBF\] có hai đường trung tuyến \[EK,\,\,BM\] cắt nhau tại \[I\] nên \(I\) là trọng tâm \[\Delta EBF,\] do đó \[KI = \frac{1}{3}KE = \frac{1}{6}FC.\]
Lời giải
\(3\left( {{a^2} + {b^2}} \right) = 10ab\)
\(3{a^2} + 3{b^2} - 10ab = 0\)
\(3{a^2} - 9ab - ab + 3{b^2} = 0\)
\(\left( {a - 3b} \right)\left( {3a - b} \right) = 0\)
Trường hợp 1: \[a - 3b = 0\] hay \[a = 3b.\] Loại vì \[a < b.\]
Trường hợp 2: \[3a - b = 0\] hay \[b = 3a.\] Khi đó \(M = \frac{{a + 3a}}{{a - 3a}} = \frac{{4a}}{{ - 2a}} = - 2.\)
Vậy \(M = - 2.\)


