10 Bài tập Tính giá trị của phân thức (có lời giải)
35 người thi tuần này 4.6 598 lượt thi 10 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề kiểm tra Toán 8 Chương 7 (có đáp án) - Đề 2
Đề kiểm tra Toán 8 Chương 7 (có đáp án) - Đề 1
Bài tập ôn tập Toán 8 Chương 7 (có đáp án)
Trắc nghiệm Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và ứng dụng lớp 8 (có đáp án)
Trắc nghiệm Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số lớp 8 (có đáp án)
Bài tập Nhận biết, chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật lớp 8 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
A. – 1 ;
Lời giải
Đáp án đúng là: B
ĐKXĐ của phân thức: x ≠ ±y.
Ta có: \[\frac{{{x^2} - xy}}{{{y^2} - {x^2}}}\] = \[\frac{{x\left( {x - y} \right)}}{{ - \left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)}}\] = \[\frac{{ - x}}{{x + y}}\].
Với x = – 4; y = 2 (TMĐK) ta có: \(\frac{{ - \left( { - 4} \right)}}{{\left( { - 4} \right) + 2}}\) = \(\frac{4}{{ - 2}}\) = – 2.
Câu 2/10
A. 1;
Lời giải
Đáp án đúng là: C
ĐKXĐ của phân thức: x2 – 1 ≠ 0 nên x ≠ ± 1.
Ta có: \(\frac{{{x^2} + 2x + 1}}{{{x^2} - 1}}\) = \[\frac{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)}}\] = \[\frac{{x + 1}}{{x - 1}}\].
Với x = 2 (TMĐK) ta có: \[\frac{{2 + 1}}{{2 - 1}}\] = 3.
Câu 3/10
A. Giá trị của biểu thức \(\frac{{{x^3} + {x^2} - 6x}}{{{x^3} - 4x}}\) với x = 98 là \(\frac{1}{{10}}\);
B. Giá trị của biểu thức \(\frac{{{x^3} + {x^2} - 6x}}{{{x^3} - 4x}}\) với x = 98 là \(\frac{1}{{100}}\);
C. Giá trị của biểu thức \(\frac{{{x^3} + {x^2} - 6x}}{{{x^3} - 4x}}\) với x = 98 là \(\frac{{101}}{{100}}\);
D. Giá trị của biểu thức \(\frac{{{x^3} + {x^2} - 6x}}{{{x^3} - 4x}}\) với x = 98 là \(\frac{{11}}{{10}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: C
ĐKXĐ: x3 – 4x ≠ 0 nên x(x2 – 4) ≠ 0
Suy ra x ≠ 0 và x2 – 4 ≠ 0
Do đó x ≠ 0 và x ≠ ±2.
Ta có: \(\frac{{{x^3} + {x^2} - 6x}}{{{x^3} - 4x}}\) = \[\frac{{x\left( {{x^2} + x - 6} \right)}}{{x\left( {{x^2} - 4} \right)}}\]
= \[\frac{{\left( {{x^2} - 2x + 3x - 6} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}\] = \[\frac{{x\left( {x - 2} \right) + 3\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}\]
= \[\frac{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}\] = \[\frac{{x + 3}}{{x + 2}}\].
Với x = 98 (TMĐK) ta có: \[\frac{{98 + 3}}{{98 + 2}}\] = \(\frac{{101}}{{100}}\).Câu 4/10
A. \(\frac{5}{{14}}\);
B. \(\frac{3}{{14}}\);
C. \(\frac{{14}}{5}\);
D. \(\frac{4}{5}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: C
ĐKXĐ: 3x2 + 3x ≠ 0 suy ra 3x(x + 1) ≠ 0 nên x ≠ 0 và x ≠ −1.
Ta có: \(\frac{{7{x^2} + 14x + 7}}{{3{x^2} + 3x}}\) = \[\frac{{7\left( {{x^2} + 2x + 1} \right)}}{{3x\left( {x + 1} \right)}}\] = \[\frac{{7{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}{{3x\left( {x + 1} \right)}}\] = \[\frac{{7\left( {x + 1} \right)}}{{3x}}\]
Với x = 5 (TMĐK) ta có: \[\frac{{7\left( {5 + 1} \right)}}{{3.5}}\] = \(\frac{{14}}{5}\).
Câu 5/10
A. \(\frac{{2x + 3}}{{x + y}}\);
B. \(\frac{{ - 2x + 3}}{{x + y}}\);
C. \(\frac{{ - 2x - 3}}{{x + y}}\);
D. \(\frac{{ - 2x - 3}}{{ - x + y}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: B
ĐKXĐ: x3 – 3x2y + 3xy2 – y3 ≠ 0 nên (x – y)3 ≠ 0 suy ra x ≠ y.
Ta có: \(\frac{{{y^2} - {x^2}}}{{{x^3} - 3{x^2}y + 3x{y^2} - {y^3}}}\) = \[\frac{{ - \left( {{x^2} - {y^2}} \right)}}{{{{\left( {x - y} \right)}^3}}}\]
= \[\frac{{ - \left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)}}{{{{\left( {x - y} \right)}^3}}}\] = \[\frac{{ - x - y}}{{{{\left( {x - y} \right)}^2}}}\]
Giá trị x = 2; y = 3 thỏa mãn ĐKXĐ nên thay giá trị x = 2; y = 3 vào phân thức ta được:
\[\frac{{ - 2 - 3}}{{{{\left( {2 - 3} \right)}^2}}}\] = – 5
Câu 6/10
A. \[\frac{1}{{x - 1}}\];
B. \[\frac{2}{{x - 1}}\];
C. \[\frac{3}{{x - 1}}\];
D. \[\frac{4}{{x - 1}}\].
Lời giải
Đáp án đúng là: A
ĐKXĐ của phân thức: 4x – x2 ≠ 0 ⇒ x(4 – x) ≠ 0 ⇒ \(\left\{ \begin{array}{l}x \ne 0\\x \ne 4\end{array} \right.\)
Ta có: \(\frac{{{x^2} - 16}}{{4x - {x^2}}}\) = \[\frac{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)}}{{x\left( {4 - x} \right)}}\] = \[\frac{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)}}{{ - x\left( {x - 4} \right)}}\] = \[\frac{{x + 4}}{{ - x}}\]
Giá trị x = 3 thỏa mãn ĐKXĐ nên thay giá trị x = 3 vào phân thức ta được:
\[\frac{{3 + 4}}{{ - 3}}\] = \[ - \frac{7}{3}\]
Câu 7/10
A. M = \(\frac{{ - 3}}{{845}}\);
B. M = \(\frac{{ - 3}}{{840}}\);
C. M = \(\frac{3}{{845}}\);
D. M = \(\frac{3}{{840}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/10
A. \(\frac{7}{3}\);
B. \(\frac{8}{3}\);
C. \(\frac{{ - 7}}{3}\);
D. \(\frac{{ - 8}}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/10
A. \[\frac{{ - 1}}{3}\];
B. \[\frac{1}{2}\];
C. \[\frac{1}{4}\];
D. \[\frac{{ - 1}}{6}\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/10
A. \[\frac{{19}}{{2000}}\];
B. \[\frac{{ - 2000}}{{19}}\];
C. \[\frac{{2000}}{{19}}\];
D. \[\frac{{ - 19}}{{2000}}\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.