10 Bài tập Bài toán thực tiễn có vận dụng tính chất đường phân giác của tam giác (có lời giải)
35 người thi tuần này 4.6 615 lượt thi 10 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và ứng dụng lớp 8 (có đáp án)
Trắc nghiệm Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số lớp 8 (có đáp án)
Bài tập Nhận biết, chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật lớp 8 (có lời giải)
Bài tập vận dụng tính chất hình chữ nhật lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Nhận biết, chứng minh một tứ giác là hình bình hành lớp 8 (có lời giải)
Bài tập vận dụng tính chất hình bình hành lớp 8 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
A. \(\frac{{CM}}{{CN}} = \frac{{AM}}{{AN}};\)
B. \(\frac{{CN}}{{AN}} = \frac{{CM}}{{AM}};\)
C. \(\frac{{AN}}{{CN}} = \frac{{AM}}{{CM}};\)
D. \(\frac{{CN}}{{AM}} = \frac{{CM}}{{AN}}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: D

Ta có: ABCD là hình vuông và AC là đường chéo nên AC là đường phân giác của \(\widehat {DAB}\) hay AC là đường phân giác của \(\widehat {NAM}.\)
Áp dụng tính chất đường phân giác trong \(\Delta NAM\) với AC là đường phân giác của \(\widehat {NAM}\) ta có: \(\frac{{CN}}{{CM}} = \frac{{AN}}{{AM}} \Rightarrow \frac{{CN}}{{AN}} = \frac{{CM}}{{AM}};\,\,\frac{{AN}}{{CN}} = \frac{{AM}}{{CM}}.\)
Như vậy, phương án A, B, C mang nội dung đúng; phương án D mang nội dung sai.
Câu 2/10
A. \(\frac{6}{5};\)
B. \(\frac{5}{6};\)
C. \(\frac{1}{3};\)
D. 1
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Từ giả thiết ta có: AB = 30 m, BC = 25m;
\(\widehat {ADB} = \widehat {BDC}\) suy ra DB là tia phân giác \(\widehat {ADC}.\)
Xét ∆ADC có DB là tia phân giác \[\widehat {ADC},\] nên áp dụng tính chất đường phân giác trong
∆ADC ta có: \(\frac{{DA}}{{DC}} = \frac{{BA}}{{BC}} = \frac{{30}}{{25}} = \frac{6}{5}.\)
Vậy tỉ số khoảng cách từ vị trí D đang đứng đến điểm A và đến điểm C bằng \(\frac{6}{5}.\)
Câu 3/10
A. \(\frac{7}{{10}};\)
B. \(\frac{{17}}{{10}};\)
C. \(\frac{{10}}{7};\)
D.\(\frac{{17}}{3}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Từ giả thiết ta có: MA = 14 m, MB = 20 m;
\(\widehat {ACM} = \widehat {MCB}\) suy ra CM là tia phân giác \(\widehat {ACB}.\)
Xét ∆ACB có CM là tia phân giác \(\widehat {ACB},\) nên áp dụng tính chất đường phân giác trong
∆ACB ta có: \(\frac{{CA}}{{CB}} = \frac{{MA}}{{MB}} = \frac{{14}}{{20}} = \frac{7}{{10}}.\)
Vậy tỉ số khoảng cách của ngư dân A và B đến cù lao C trên sông là \(\frac{7}{{10}}.\)
Câu 4/10
A. 12 km;
Lời giải
Đáp án đúng là: D

Theo bài ra ta có: GM = 3 km.
Vì ABCD là hình vuông nên CD = AD và DB là tia phân giác của \[\widehat {ADC}.\]
Do M là trung điểm của DC nên \(DM = \frac{1}{2}DC = \frac{1}{2}DA\) (do CD = AD).
\( \Rightarrow \frac{{DM}}{{DA}} = \frac{1}{2}.\)
Xét ∆ADM có: DG là tia phân giác của \(\widehat {ADM}\) (do DB là tia phân giác của \(\widehat {ADC}\)).
Áp dụng tính chất đường phân giác trong ∆ADM với DG là tia phân giác của \(\widehat {ADM}\) ta có:
\(\frac{{DM}}{{DA}} = \frac{{GM}}{{GA}} \Rightarrow \frac{1}{2} = \frac{3}{{GA}} \Rightarrow GA = 6\) (km).
Vậy bạn Mai phải đi quãng đường ngắn nhất từ nhà tới nhà bạn Lan là GA = 6 km để gặp Lan và Điệp.
Câu 5/10
Lời giải
Đáp án đúng là: B

Do \(\widehat {BAC} = \widehat {CAD}\) nên AC là đường phân giác của \(\widehat {BAD}.\)
Xét ∆BAD có AC là đường phân giác của \(\widehat {BAD},\) nên áp dụng tính chất đường phân giác trong ∆BAD ta có:
\(\frac{{CB}}{{CD}} = \frac{{AB}}{{AD}} \Rightarrow \frac{{20}}{{15}} = \frac{{AB}}{{93}}\) ⇒ AB ∙ 15 = 20 ∙ 93 ⇒ AB ∙ 15 = 1 860
\( \Rightarrow AB = \frac{{1\,\,860}}{{15}} = 124\) (m).
Vậy chiều dài của dây thép khi được căng thẳng từ A đến B là 124 m.
Câu 6/10
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Thời gian để bạn Hải đi từ A đến C là: 6 giờ 30 phút – 6 giờ = 30 phút = 0,5 giờ.
Quãng đường mà bạn Hải đi từ A đến C trong 0,5 giờ với tốc độ trung bình lên dốc 4 km/h là: AC = SA→C = 4 ∙ 0,5 = 2 (km).
Xét ∆ACB có CH là đường phân giác của \(\widehat {ACB},\) nên áp dụng tính chất đường phân giác trong ∆ACB ta có:
\(\frac{{HA}}{{HB}} = \frac{{CA}}{{CB}} \Rightarrow \frac{{0,32}}{{0,4}} = \frac{2}{{CB}}\) ⇒ 0,32 ∙ CB = 0,4 ∙ 2 ⇒ 0,32 ∙ CB = 0,8
\( \Rightarrow CB = \frac{{0,8}}{{0,32}} = 2,5\) (m).
Thời gian để bạn Hải đi hết quãng đường CB = 2,5 m với tốc độ trung bình xuống dốc 10 km/h là: \(\frac{{2,5}}{{10}} = 0,25\) (giờ).
Như vậy, tổng thời gian bạn Hải đi từ A đến trường B là
0,5 + 0,25 = 0,75 (giờ) = 45 (phút).
Do đó bạn Hải đến trường lúc 6 giờ 45 phút.
Câu 7/10
A. 7 giờ;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/10
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/10
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.









