10 Bài tập Nhận biết đa thức, hạng tử của đa thức, bậc của đa thức (có lời giải)
35 người thi tuần này 4.6 686 lượt thi 10 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và ứng dụng lớp 8 (có đáp án)
Trắc nghiệm Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số lớp 8 (có đáp án)
Bài tập Nhận biết, chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật lớp 8 (có lời giải)
Bài tập vận dụng tính chất hình chữ nhật lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Nhận biết, chứng minh một tứ giác là hình bình hành lớp 8 (có lời giải)
Bài tập vận dụng tính chất hình bình hành lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Nhận biết, chứng minh một tứ giác là hình thang, hình thang cân lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Sử dụng tính chất hình thang, hình thang cân để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau lớp 8 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
A. 3x + 1;
B. \[x + \frac{1}{x}\];
C. \[\sqrt {2{\rm{x}}} + {y^2}\];
D. \[ - 2x + \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\].
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
3x + 1 là một đa thức do nó là tổng của hai đơn thức là 3x và 1.
Các biểu thức \[x + \frac{1}{x};\;\sqrt {2{\rm{x}}} + {y^2};\; - 2x + \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\] không phải đa thức do chúng lần lượt chứa các hạng tử \[\frac{1}{x};\;\sqrt {2{\rm{x}}} ;\;\frac{{x + 1}}{{x - 1}}\] không phải là đơn thức.
Câu 2/10
A. \[\frac{1}{{15}}{x^2} + 3{{\rm{x}}^3}{y^2} + 1\];
B. \[{x^3} + 3{\rm{x}} + \sqrt 2 \];
C. \[\sqrt 2 x - 2{y^2} + {z^2}\];
D. \[\frac{1}{x} - \frac{1}{y} + 2y - 1\].
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Biểu thức \[\frac{1}{x} - \frac{1}{y} + 2y - 1\] không là đơn thức vì biểu thức này chứa hạng tử \[\frac{1}{x}\] và \[ - \frac{1}{y}\] không là đơn thức.
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Có 4 đa thức là: \[\frac{1}{2}x{y^3} - 3{{\rm{x}}^2}y;\; - 2x;\;\;\;{x^2} + 2xy + 0,5{y^2}\] và 0.
Biểu thức \[\frac{1}{{{x^2}}}\; - 2xy + y\] không phải một đa thức do có chứa hạng tử \[\frac{1}{{{x^2}}}\] không phải một đơn thức.
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Đa thức \[A = {x^3} + 2{y^2} - 3{{\rm{z}}^2} + \frac{4}{5}{x^3}y{z^2} + \left( { - 2} \right)\] có thể viết dưới dạng tổng của ít nhất 5 đơn thức không đồng dạng như sau:
\[A = {x^3} + 2{y^2} + \left( { - 3{{\rm{z}}^2}} \right) + \frac{4}{5}{x^3}y{z^2} + \left( { - 2} \right)\].
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Đa thức \[B = \frac{1}{2}\left( {a + 2} \right)x{y^3} - 3{{\rm{x}}^2}y + {y^2} + 1\] gồm 4 hạng tử: \[\frac{1}{2}\left( {a + 2} \right)x{y^3};\; - 3{{\rm{x}}^2}y;\;{y^2}\] và 1.
Nếu a + 2 ≠ 0 thì hạng tử \[\frac{1}{2}\left( {a + 2} \right)x{y^3}\] có bậc là 4;
Hạng tử ‒x2y có bậc là 3;
Hạng tử y2 có bậc là 2;
Hạng tử 1 có bậc là 0.
Do đó để B là đa thức bậc 3 thì a + 2 = 0. Suy ra a = ‒2.
Câu 6/10
A. -x3; 2y2; - x2yz; -1;
B. x3; 2y2; x2yz; -1;
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Đa thức A = -x3 + 2y2 - x2yz - 1 có thể viết dưới dạng tổng của 4 đơn thức:
A = (-x3) + 2y2 + (-x2yz) + (-1).
Do đó, các hạng tử của đa thức là: -x3; 2y2; -x2y; -1.
Câu 7/10
A. 15(x + y);
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/10
A. 5;
C. 3;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/10
A. 2;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.