Trong các biểu thức dưới đây, biểu thức nào là một đa thức?
Trong các biểu thức dưới đây, biểu thức nào là một đa thức?
A. 3x + 1;
B. \[x + \frac{1}{x}\];
C. \[\sqrt {2{\rm{x}}} + {y^2}\];
D. \[ - 2x + \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\].
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Đa thức lớp 8 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
3x + 1 là một đa thức do nó là tổng của hai đơn thức là 3x và 1.
Các biểu thức \[x + \frac{1}{x};\;\sqrt {2{\rm{x}}} + {y^2};\; - 2x + \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\] không phải đa thức do chúng lần lượt chứa các hạng tử \[\frac{1}{x};\;\sqrt {2{\rm{x}}} ;\;\frac{{x + 1}}{{x - 1}}\] không phải là đơn thức.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. 5;
C. 3;
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Thu gọn đa thức B:
\[B = {x^5} - \frac{2}{5}{x^5} + 2x{y^2} - \frac{3}{5}{x^5} + x{y^2} - 1\]
\[ = \left( {{x^5} - \frac{2}{5}{x^5} - \frac{3}{5}{x^5}} \right) + \left( {2x{y^2} + x{y^2}} \right) - 1\]
= 3xy2 ‒ 1.
Do đó bậc của đa thức B là bậc của đơn thức 3xy2 và bằng 1 + 2 = 3.
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Có 4 đa thức là: \[\frac{1}{2}x{y^3} - 3{{\rm{x}}^2}y;\; - 2x;\;\;\;{x^2} + 2xy + 0,5{y^2}\] và 0.
Biểu thức \[\frac{1}{{{x^2}}}\; - 2xy + y\] không phải một đa thức do có chứa hạng tử \[\frac{1}{{{x^2}}}\] không phải một đơn thức.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \[\frac{1}{{15}}{x^2} + 3{{\rm{x}}^3}{y^2} + 1\];
B. \[{x^3} + 3{\rm{x}} + \sqrt 2 \];
C. \[\sqrt 2 x - 2{y^2} + {z^2}\];
D. \[\frac{1}{x} - \frac{1}{y} + 2y - 1\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. 15(x + y);
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.