20 câu trắc nghiệm Toán 8 Cánh diều Bài 14. Định lí Pythagore (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
30 người thi tuần này 4.6 294 lượt thi 20 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 3
Đề thi cuối kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 2
Đề thi cuối kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 1
Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 5
Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 4
Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 3
Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 2
Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 1
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/20
A. Tam giác nhọn.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Trong một tam giác, nếu bình phương của một cạnh bằng tổng bình phương của hai cạnh còn lại thì tam giác đó là tam giác vuông.
Câu 2/20
A. \(BC = 12\;{\rm{cm}}.\)
Câu 3/20
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Vì: \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\;\left( {{\rm{do}}\;{{21}^2} + {{20}^2} = {{29}^2}} \right)\) nên tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) (định lí Pythagore đảo).
Do đó, \(\widehat A = 90^\circ .\)
Câu 4/20
A. \(QR = PR - PQ.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Vì tam giác \(PQR\) vuông tại \(Q\) nên \(P{Q^2} + Q{R^2} = P{R^2}\) (định lí Pythagore), suy ra \(Q{R^2} = P{R^2} - P{Q^2}.\)
Câu 5/20
A. \(\widehat N = 30^\circ .\)
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Vì \(\Delta MNP\) vuông tại \(M\) nên \(M{N^2} + M{P^2} = N{P^2}\) (định lí Pythagore).
Suy ra \(M{P^2} = N{P^2} - M{N^2} = {\left( {\sqrt {32} } \right)^2} - {4^2} = 16,\) do đó \(MP = \sqrt {16} = 4\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Vì \(\Delta MNP\) vuông tại \(M\) và \(MP = MN\left( { = 4\;{\rm{cm}}} \right)\) nên \(\Delta MNP\) vuông cân tại \(M.\) Vậy \(\widehat N = 45^\circ .\)
Câu 6/20
A. \(BC = 144\;{\rm{cm}}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Vì \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\) nên \(AB = AC = 12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Vì \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên theo định lí Pythagore ta có:
\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {12^2} + {12^2} = 288\), suy ra \(BC = \sqrt {288} \;{\rm{cm}}.\)
Câu 7/20
A. \(BC = 196\;{\rm{m}}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Vì \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên theo định lí Pythagore ta có:
\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {8^2} + {12^2} = 208\), suy ra \(BC = \sqrt {208} \;{\rm{m}}.\)
Câu 8/20
A. \(BC = NP.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Vì \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\) (định lí Pythagore).
Vì \(\Delta MNP\) vuông tại \(M\) nên \(N{P^2} = M{N^2} + M{P^2}\) (định lí Pythagore).
Mà: \(AB = MN,\;AC < MP\) nên \(A{B^2} = M{N^2},\;A{C^2} < M{P^2}.\) Do đó, \(B{C^2} < N{P^2}\) suy ra \(BC < NP.\)
Câu 9/20
A. \(8\;{\rm{m}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/20
A. \(\widehat {ACk} = 90^\circ .\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/20
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có chu vi bằng \(48\;{\rm{cm}}\) và \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{4}.\)
a) \(\frac{{BC}}{5} = \frac{{AB}}{4}.\)
b) \(\frac{{AB}}{4} = \frac{{AC}}{3} = \frac{{BC}}{5} = 2.\)
c) \(BC = 20\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
d) Diện tích \(\Delta ABC\) bằng \(96\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\)
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có chu vi bằng \(48\;{\rm{cm}}\) và \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{4}.\)
a) \(\frac{{BC}}{5} = \frac{{AB}}{4}.\)
b) \(\frac{{AB}}{4} = \frac{{AC}}{3} = \frac{{BC}}{5} = 2.\)
c) \(BC = 20\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
d) Diện tích \(\Delta ABC\) bằng \(96\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/20
Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có \(AB = 12\;{\rm{cm}}{\rm{, }}BC = 6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Gọi \(D\) là trung điểm của \(BC.\) Gọi \(E\) là điểm thuộc tia đối của tia \(DA\) sao cho \(DE = \frac{1}{4}AE.\)
a) \(\Delta ADC\) vuông tại \(D.\)
b) \(AD = \sqrt {135} \;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
c) \(EC = 5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
d) Chu vi \(\Delta DEC\) lớn hơn \(12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có \(AB = 12\;{\rm{cm}}{\rm{, }}BC = 6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Gọi \(D\) là trung điểm của \(BC.\) Gọi \(E\) là điểm thuộc tia đối của tia \(DA\) sao cho \(DE = \frac{1}{4}AE.\)
a) \(\Delta ADC\) vuông tại \(D.\)
b) \(AD = \sqrt {135} \;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
c) \(EC = 5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
d) Chu vi \(\Delta DEC\) lớn hơn \(12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.






