Để bảo trì tượng nữ thần tự do với chiều cao là AD = 93 m người thợ đã gắn hai dây thép cố định vào hai vị trí B và C (như hình vẽ) sao cho \(\widehat {BAC} = \widehat {CAD}.\) Tính chiều dài của dây thép khi được căng thẳng từ A đến B biết rằng độ dài BC = 20 m và CD = 15 m.
Để bảo trì tượng nữ thần tự do với chiều cao là AD = 93 m người thợ đã gắn hai dây thép cố định vào hai vị trí B và C (như hình vẽ) sao cho \(\widehat {BAC} = \widehat {CAD}.\) Tính chiều dài của dây thép khi được căng thẳng từ A đến B biết rằng độ dài BC = 20 m và CD = 15 m.

Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: B

Do \(\widehat {BAC} = \widehat {CAD}\) nên AC là đường phân giác của \(\widehat {BAD}.\)
Xét ∆BAD có AC là đường phân giác của \(\widehat {BAD},\) nên áp dụng tính chất đường phân giác trong ∆BAD ta có:
\(\frac{{CB}}{{CD}} = \frac{{AB}}{{AD}} \Rightarrow \frac{{20}}{{15}} = \frac{{AB}}{{93}}\) ⇒ AB ∙ 15 = 20 ∙ 93 ⇒ AB ∙ 15 = 1 860
\( \Rightarrow AB = \frac{{1\,\,860}}{{15}} = 124\) (m).
Vậy chiều dài của dây thép khi được căng thẳng từ A đến B là 124 m.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Thời gian để bạn Hải đi từ A đến C là: 6 giờ 30 phút – 6 giờ = 30 phút = 0,5 giờ.
Quãng đường mà bạn Hải đi từ A đến C trong 0,5 giờ với tốc độ trung bình lên dốc 4 km/h là: AC = SA→C = 4 ∙ 0,5 = 2 (km).
Xét ∆ACB có CH là đường phân giác của \(\widehat {ACB},\) nên áp dụng tính chất đường phân giác trong ∆ACB ta có:
\(\frac{{HA}}{{HB}} = \frac{{CA}}{{CB}} \Rightarrow \frac{{0,32}}{{0,4}} = \frac{2}{{CB}}\) ⇒ 0,32 ∙ CB = 0,4 ∙ 2 ⇒ 0,32 ∙ CB = 0,8
\( \Rightarrow CB = \frac{{0,8}}{{0,32}} = 2,5\) (m).
Thời gian để bạn Hải đi hết quãng đường CB = 2,5 m với tốc độ trung bình xuống dốc 10 km/h là: \(\frac{{2,5}}{{10}} = 0,25\) (giờ).
Như vậy, tổng thời gian bạn Hải đi từ A đến trường B là
0,5 + 0,25 = 0,75 (giờ) = 45 (phút).
Do đó bạn Hải đến trường lúc 6 giờ 45 phút.
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Theo đề bài, ABCD là hình thoi nên BA = BC và BD là tia phân giác của \(\widehat {ABC}.\)
Vì K là trung điểm của BC nên \(BK = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}BA \Rightarrow \frac{{BK}}{{BA}} = \frac{1}{2}.\)
Xét ∆ABK có: BH là tia phân giác của \(\widehat {ABK}\) (do BD là tia phân giác của\(\widehat {ABC}\)).
Áp dụng tính chất đường phân giác trong ∆ABK với BH là tia phân giác của \(\widehat {ABK}\) ta có:
\(\frac{{BK}}{{BA}} = \frac{{HK}}{{HA}} \Rightarrow \frac{1}{2} = \frac{{HK}}{{HA}} \Rightarrow HA = 2HK.\)
Theo đề bài, H là địa điểm gặp nhau nên bạn Hoa đi theo quãng đường KH, bạn Phương đi theo quãng đường AH.
Ta có: S = vt, mà quãng đường bạn Phương đi bằng 2 lần quãng đường bạn Hoa đi và vận tốc đi xe đạp của hai bạn đều bằng nhau nên thời gian bạn Phương đi bằng 2 lần thời gian bạn Hoa đi thì hai bạn mới gặp nhau tại địa điểm H.
Bạn Phương gặp bạn Hoa lúc 8 giờ 15 phút và Hoa xuất phát lúc 8 giờ nên thời gian bạn Hoa đi hết quãng đường KH là:
8 giờ 15 phút – 8 giờ = 15 phút.
Khi đó, thời gian bạn Phương đi là 2 ∙ 15 = 30 (phút).
Do đó, bạn Phương phải xuất phát từ lúc: 8 giờ 15 phút – 30 phút = 7 giờ 45 phút.
Vậy bạn Phương phải xuất phát lúc 7 giờ 45 phút giờ để gặp bạn Hoa lúc 8 giờ 15 phút tại điểm H.
Câu 3
A. \(\frac{7}{{10}};\)
B. \(\frac{{17}}{{10}};\)
C. \(\frac{{10}}{7};\)
D.\(\frac{{17}}{3}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. 7 giờ;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. 12 km;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.






