Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Cánh Diều (2023-2024) có đáp án - Đề 9
4.6 0 lượt thi 9 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 3
Đề thi cuối kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 2
Đề thi cuối kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 1
Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 5
Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 4
Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 3
Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 2
Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 1
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/9
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Điều kiện: \(\left( {x - 2} \right)\left( {x + 3} \right) \ne 0\)
Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2 \ne 0\\x + 3 \ne 0\end{array} \right.\)
Do đó \(x \ne 2\) và \(x \ne - 3.\)
Câu 2/9
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Ta có \({x^3} - 3{x^2} + 3x - 1\)\( = {\left( {x - 1} \right)^3}\)\( = {\left( {101 - 1} \right)^3} = {100^3} = 1\,\,000\,\,000.\)
Câu 3/9
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có \(\left( {x - 2y} \right)\left( {{x^2} + 2xy + 4{y^2}} \right) - \left( {x + 2y} \right)\left( {{x^2} - 2xy + 4{y^2}} \right)\)
\( = \left[ {{x^3} - {{\left( {2y} \right)}^3}} \right] - \left[ {{x^3} + {{\left( {2y} \right)}^3}} \right]\)
\( = {x^3} - 8{y^3} - {x^3} - 8{y^3}\)
\( = - 16{y^3}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Khẳng định đúng là:
3. Trong hình chữ nhật, giao của hai đường chéo cách đều bốn đỉnh của hình chữ nhật.
Lời giải
|
a) \(2{x^2}y - 4xy + 2y\) \( = 2y\left( {{x^2} - 2x + 1} \right)\) \( = 2y{\left( {x - 1} \right)^2}\). |
b) \({x^2} - 9 + 4{y^2} - 4xy\) \( = \left( {{x^2} - 4xy + 4{y^2}} \right) - 9\) \( = {\left( {x - 2y} \right)^2} - {3^2}\) \( = \left( {x - 2y + 3} \right)\left( {x - 2y - 3} \right)\). |
c) \({x^2} - 9x + 20\) \( = {x^2} - 4x - 5x + 20\) \( = x\left( {x - 4} \right) - 5\left( {x - 4} \right)\) \( = \left( {x - 4} \right)\left( {x - 5} \right)\). |
Lời giải
|
a) \(4x\left( {x - 3} \right) + 6\left( {3 - x} \right) = 0\) \(\left( {x - 3} \right)\left( {4x - 6} \right) = 0\) |
b) \({x^3} - x\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right) = 14\) \({x^3} - x\left( {{x^2} - 1} \right) = 14\) |
|
|
Trường hợp 1: \(x - 3 = 0\) \(x = 3\). Vậy \(x \in \left\{ {3;\frac{3}{2}} \right\}\). |
Trường hợp 2: \(4x - 6 = 0\) \(4x = 6\) \(x = \frac{3}{2}\). |
\({x^3} - {x^3} + x = 14\) \(x = 14\) Vậy \(x = 14\). |
c) \({\left( {{x^2} - x} \right)^2} + 2\left( {{x^2} - x} \right) = 8\)
\({\left( {{x^2} - x} \right)^2} + 2\left( {{x^2} - x} \right) - 8 = 0\)
\({\left( {{x^2} - x} \right)^2} + 2\left( {{x^2} - x} \right) + 1 - 9 = 0\)
\({\left[ {\left( {{x^2} - x} \right) + 1} \right]^2} - {3^2} = 0\)
\(\left( {{x^2} - x + 1 + 3} \right)\left( {{x^2} - x + 1 - 3} \right) = 0\)
\(\left( {{x^2} - x + 4} \right)\left( {{x^2} - x - 2} \right) = 0\)
\(\left[ {{{\left( {x - \frac{1}{2}} \right)}^2} + \frac{{15}}{4}} \right].\left( {{x^2} + x - 2x - 2} \right) = 0\)
Suy ra \({x^2} + x - 2x - 2 = 0\) (Vì \({\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{{15}}{4} > 0\))
\(x\left( {x + 1} \right) - 2\left( {x + 1} \right) = 0\)
\(\left( {x + 1} \right)\left( {x - 2} \right) = 0\)
Suy ra \(x + 1 = 0\) hoặc \(x - 2 = 0\)
Do đó \(x = - 1\) hoặc \(x = 2.\)
Vậy \(x \in \left\{ { - 1;2} \right\}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 3/9 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
