Câu hỏi:

03/04/2026 3 Lưu

Cho biểu thức: \[A = \left( {\frac{x}{{{x^2} - 4}} - \frac{2}{{x - 2}} + \frac{1}{{x + 2}}} \right):\frac{3}{{x - 2}}\]  với \[x \ne  \pm 2.\]

a) Rút gọn biểu thức \(A.\)

b) Tính giá trị của \[A\] khi \(x\) thoả mãn: \({x^2} - 2x = 0.\)

c) Tìm \(x\) nguyên lớn nhất để biểu thức \[A\] nhận giá trị nguyên.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

\[A = \left( {\frac{x}{{{x^2} - 4}} - \frac{2}{{x - 2}} + \frac{1}{{x + 2}}} \right):\frac{3}{{x - 2}}\]   (ĐKXĐ: \[x \ne \pm 2)\]

\[ = \left( {\frac{x}{{(x - 2)(x + 2)}} - \frac{2}{{x - 2}} + \frac{1}{{x + 2}}} \right):\frac{3}{{x - 2}}\]

\[ = \left[ {\frac{x}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} - \frac{{2\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} + \frac{{1\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}} \right].\frac{{x - 2}}{3}\]

\[ = \frac{{x - 2x - 4 + x - 2}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} \cdot \frac{{x - 2}}{3}\]

\[ = \frac{{ - 6}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} \cdot \frac{{x - 2}}{3}\]

\[ = \frac{{ - 2}}{{x + 2}}.\]

Vậy \[A = \frac{{ - 2}}{{x + 2}}\] với \[x \ne \pm 2.\]

b) Ta có:\(\;{x^2} - 2x = 0\)

\(x\left( {x - 2} \right) = 0\)

Suy ra \(x = 0\) hoặc \(x - 2 = 0\)

Do đó \(x = 0\) (thỏa mãn) hoặc \(x = 2\) (không thỏa mãn)

 Với \[x = 0\] thay vào biểu thức \[A\] ta được: \(A = \frac{{ - 2}}{{0 + 2}} = - 1.\)

 Vậy \[A = - 1\] khi \[x\] thỏa mãn: \({x^2} - 2x = 0.\)

c) Ta có: \(A = \frac{{ - 2}}{{x + 2}}\)với \(x \ne \pm 2\)

Do \(x\) nguyên nên \[x + 2\] nguyên.

Khi đó biểu thức \[A\] nhận giá trị nguyên khi \(\frac{{ - 2}}{{x + 2}}\) nhận giá trị nguyên, tức là \(2 \vdots \;\left( {x + 2} \right)\) hay \(x + 2\) là ước của 2

Do đó \(x + 2 \in \left\{ { \pm 1; \pm 2} \right\}.\)

\(x\) là số nguyên lớn nhất nên \[x + 2\] nhận ước nguyên lớn nhất, do đó \(x + 2 = 2\) suy ra \(x = 2 - 2 = 0\) (thỏa mãn).

Vậy \[x = 0\] là giá trị cần tìm.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \[\frac{1}{3}.\]   
B. \[ - \frac{1}{3}.\]                              
C. 6. 
D. \[-6.\]

Lời giải

Chọn C

Lời giải

1.a) \[{x^2}--xy + 5x--5y\]

    \[ = \left( {{x^2}--xy} \right) + \left( {5x--5y} \right) = x\left( {x - y} \right) + 5\left( {x - y} \right)\]

    \[ = \left( {x\;--{\rm{ }}y} \right)\left( {x + 5} \right).\]

b) \({x^2} - 2xy - 25 + {y^2}\)

\( = \left( {{x^2} - 2xy + {y^2}} \right) - 25 = {\left( {x - y} \right)^2} - {5^2}\)

\( = \left( {x - y - 5} \right)\left( {x - y + 5} \right).\)

2. Ta có: \[A = \left( {x--5} \right)\left( {x + 5} \right)--x\left( {x + 1} \right) + x + 12.\]

\( = {x^2} - 25 - {x^2} - x + x + 12\)

\( = \left( {{x^2} - {x^2}} \right) + \left( {x - x} \right) + \left( { - 25 + 12} \right)\)

\( = 0 + 0 + \left( { - 13} \right) = - 13.\)

Vậy giá trị của biểu thức \[A\] không phụ thuộc vào giá trị của biến \[x.\]

Câu 3

A. \[x + y.\]  
B. \[3x + 3y.\]       
C. \[3x + y.\]         
D.  \[x + 3y.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Hình thang cân.  
B. Hình thoi.           
C. Hình vuông.       
D. Hình chữ nhật.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP