khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

03/04/2026 107 Lưu

Một khối Rubik có dạng hình chóp tam giác đều. Biết chiều cao bằng 5,2 cm, thể tích của khối Rubic là 45,24 cm3. Tính diện tích đáy của khối Rubik.

Một khối Rubik có dạng hình chóp tam giác đều. Biết chiều cao bằng 5,2 cm (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Diện tích đáy của khối Rubik đó là:

Ta có: \(V = \frac{1}{3}Sh\) suy ra \(S = \frac{{3V}}{h} = \frac{{3 \cdot 45,24}}{{5,2}} = 26,1{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}.\)

Vậy diện tích đáy của khối Rubik là \(26,1{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

1) Để hàm số \[y = \left( {m--1} \right)x - 1\] là hàm số bậc nhất thì \(m - 1 \ne 0,\) tức là \(m \ne 1\).\(\)

Vậy với \(m \ne 1\) thì hàm số trên là hàm số bậc nhất.

2) Vẽ đồ thị hàm số:

+ Với \[m = 3\] hàm số trở thành: \(y = 2x - 1\).

+ Cho \(x = 0\) thì \(y = - 1\) ta được \(A\left( {0; - 1} \right) \in Oy.\)

+ Cho \(y = 0\) thì \(x = \frac{1}{2}\) ta được \(B\left( {\frac{1}{2};0} \right) \in Ox.\)

+ Vẽ đồ thị hàm số.
Cho hàm số: y = ( m -1 ) x - 1 có đồ thị là đường thẳng d 1) Tìm điều kiện của m để hàm số trên là hàm số bậc nhất. (ảnh 1)
Vậy với \(m = 3:\) đồ thị hàm số là đường thẳng đi qua 2 điểm \[A\left( {0; - 1} \right)\] \(B\left( {\frac{1}{2};0} \right).\)

Khi \(m = 3,\) đồ thị hàm số \(y = 2x - 1\) cắt trục \[Oy\] tại điểm \[A\left( {0; - 1} \right)\]nên \(OA = \left| { - 1} \right| = 1\) và cắt trục \[Ox\] tại điểm \(B\left( {\frac{1}{2};0} \right)\) nên \(OB = \left| {\frac{1}{2}} \right| = \frac{1}{2}.\)

+ Do tam giác \[OAB\] vuông tại \[O\] nên áp dụng định lý Pythagore tính được \(AB = \frac{{\sqrt 5 }}{2}.\)

+ Vẽ \(OH \bot \left( d \right)\) \[(H\] thuộc \[d),\] suy ra khoảng cách từ \[O\left( {0;0} \right)\] đến \[d\] bằng \[OH.\]

Ta có: \[OA \cdot OB = OH \cdot AB{\rm{ }}\left( { = 2{S_{OAB}}} \right).\,\,\,\,\;\left( 1 \right)\]

 Từ đó tính được \(OH = \frac{1}{{\sqrt 5 }}.\)

Lời giải

\[A = \left( {\frac{x}{{{x^2} - 4}} - \frac{2}{{x - 2}} + \frac{1}{{x + 2}}} \right):\frac{3}{{x - 2}}\]   (ĐKXĐ: \[x \ne \pm 2)\]

\[ = \left( {\frac{x}{{(x - 2)(x + 2)}} - \frac{2}{{x - 2}} + \frac{1}{{x + 2}}} \right):\frac{3}{{x - 2}}\]

\[ = \left[ {\frac{x}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} - \frac{{2\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} + \frac{{1\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}} \right].\frac{{x - 2}}{3}\]

\[ = \frac{{x - 2x - 4 + x - 2}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} \cdot \frac{{x - 2}}{3}\]

\[ = \frac{{ - 6}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} \cdot \frac{{x - 2}}{3}\]

\[ = \frac{{ - 2}}{{x + 2}}.\]

Vậy \[A = \frac{{ - 2}}{{x + 2}}\] với \[x \ne \pm 2.\]

b) Ta có:\(\;{x^2} - 2x = 0\)

\(x\left( {x - 2} \right) = 0\)

Suy ra \(x = 0\) hoặc \(x - 2 = 0\)

Do đó \(x = 0\) (thỏa mãn) hoặc \(x = 2\) (không thỏa mãn)

 Với \[x = 0\] thay vào biểu thức \[A\] ta được: \(A = \frac{{ - 2}}{{0 + 2}} = - 1.\)

 Vậy \[A = - 1\] khi \[x\] thỏa mãn: \({x^2} - 2x = 0.\)

c) Ta có: \(A = \frac{{ - 2}}{{x + 2}}\)với \(x \ne \pm 2\)

Do \(x\) nguyên nên \[x + 2\] nguyên.

Khi đó biểu thức \[A\] nhận giá trị nguyên khi \(\frac{{ - 2}}{{x + 2}}\) nhận giá trị nguyên, tức là \(2 \vdots \;\left( {x + 2} \right)\) hay \(x + 2\) là ước của 2

Do đó \(x + 2 \in \left\{ { \pm 1; \pm 2} \right\}.\)

\(x\) là số nguyên lớn nhất nên \[x + 2\] nhận ước nguyên lớn nhất, do đó \(x + 2 = 2\) suy ra \(x = 2 - 2 = 0\) (thỏa mãn).

Vậy \[x = 0\] là giá trị cần tìm.

Câu 3

A. Hình thang cân.  
B. Hình thoi.           
C. Hình vuông.       
D. Hình chữ nhật.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP