Câu hỏi:

03/04/2026 50 Lưu

Cho 3 số \[a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c\] thỏa mãn đồng thời: \[a + b + c = 6\] và \[{a^2} + {b^2} + {c^2} = 12\]. Tính giá trị của biểu thức: \[P = {\left( {a - 3} \right)^{2023}} + {\left( {b - 3} \right)^{2023}} + {\left( {c - 3} \right)^{2023}}\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có: \[{a^2} + {b^2} + {c^2} = 12\]

\[{a^2} + {b^2} + {c^2} - 12 = 0\]

\[{a^2} + {b^2} + {c^2} - 24 + 12 = 0\]

\[{a^2} + {b^2} + {c^2} - 4\left( {a + b + c} \right) + 12 = 0\]

\[{a^2} - 4a + 4 + {b^2} - 4b + 4 + {c^2} - 4c + 4 = 0\]

\[{\left( {a - 2} \right)^2} + {\left( {b - 2} \right)^2} + {\left( {c - 2} \right)^2} = 0\]

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}a - 2 = 0\\b - 2 = 0\\c - 2 = 0\end{array} \right.\), tức là \(a = b = c = 2\).

Thay \[a = b = c = 2\] vào \[P,\] ta được

\[P = {\left( {2 - 3} \right)^{2023}} + {\left( {2 - 3} \right)^{2023}} + {\left( {2 - 3} \right)^{2023}}\]

\[\;\,\;\; = {\left( { - 1} \right)^{2023}} + {\left( { - 1} \right)^{2023}} + {\left( { - 1} \right)^{2023}} = - 3.\]

Vậy \[P = - 3\] khi \[a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c\] thỏa mãn đề bài.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

1) Để hàm số \[y = \left( {m--1} \right)x - 1\] là hàm số bậc nhất thì \(m - 1 \ne 0,\) tức là \(m \ne 1\).\(\)

Vậy với \(m \ne 1\) thì hàm số trên là hàm số bậc nhất.

2) Vẽ đồ thị hàm số:

+ Với \[m = 3\] hàm số trở thành: \(y = 2x - 1\).

+ Cho \(x = 0\) thì \(y = - 1\) ta được \(A\left( {0; - 1} \right) \in Oy.\)

+ Cho \(y = 0\) thì \(x = \frac{1}{2}\) ta được \(B\left( {\frac{1}{2};0} \right) \in Ox.\)

+ Vẽ đồ thị hàm số.
Cho hàm số: y = ( m -1 ) x - 1 có đồ thị là đường thẳng d 1) Tìm điều kiện của m để hàm số trên là hàm số bậc nhất. (ảnh 1)
Vậy với \(m = 3:\) đồ thị hàm số là đường thẳng đi qua 2 điểm \[A\left( {0; - 1} \right)\] \(B\left( {\frac{1}{2};0} \right).\)

Khi \(m = 3,\) đồ thị hàm số \(y = 2x - 1\) cắt trục \[Oy\] tại điểm \[A\left( {0; - 1} \right)\]nên \(OA = \left| { - 1} \right| = 1\) và cắt trục \[Ox\] tại điểm \(B\left( {\frac{1}{2};0} \right)\) nên \(OB = \left| {\frac{1}{2}} \right| = \frac{1}{2}.\)

+ Do tam giác \[OAB\] vuông tại \[O\] nên áp dụng định lý Pythagore tính được \(AB = \frac{{\sqrt 5 }}{2}.\)

+ Vẽ \(OH \bot \left( d \right)\) \[(H\] thuộc \[d),\] suy ra khoảng cách từ \[O\left( {0;0} \right)\] đến \[d\] bằng \[OH.\]

Ta có: \[OA \cdot OB = OH \cdot AB{\rm{ }}\left( { = 2{S_{OAB}}} \right).\,\,\,\,\;\left( 1 \right)\]

 Từ đó tính được \(OH = \frac{1}{{\sqrt 5 }}.\)

Lời giải

Cho Delta ABCvuông tại A có đường cao AH. Từ H kẻ HN vuông gócAC, HM  vuông góc AB (ảnh 1)

Xét tứ giác \[AMNH\] có:

\(\widehat {MAN} = 90^\circ \) \((\Delta ABC\) vuông tại \(A)\);

\(\widehat {AMH} = 90^\circ \) \(\left( {HM \bot AB} \right)\);

\(\widehat {ANH} = 90^\circ \) \(\left( {HN \bot AC} \right)\).

Vậy tứ giác\[AMHN\] là hình chữ nhật (vì có 3 góc vuông).

b) Tứ giác: \[AMNE\] có:

\[AM = HN\] (cạnh đối hình chữ nhật \[AMHN);\]

\[EN = HN\] \[(N\] trung điểm của \[EH)\]

\( \Rightarrow AM{\rm{ }} = {\rm{ }}NE\)

Lại có \[AM\,{\rm{//}}\,NE\] \[(AM\,{\rm{//}}\,HN\] \[H,{\rm{ }}N,{\rm{ }}E\] thẳng hàng).

Vậy tứ giác \[AMNE\] là hình bình hành (Tứ giác có 2 cạnh đối song song bằng nhau là hình bình hành).

c) Ta có \(AB \bot DH\) tại \[M\] (gt) và \[M\] là trung điểm của \[DH\;\] (gt) nên\[AB\] là đường trung trực của \[DH\] suy ra \[BD = BH\] (1)

Tương tự có \[CE = HC\] (2)

Do \[BC = BH + HC\] nên \[B{C^2} = {\rm{ }}B{H^2} + {\rm{ }}H{C^2} + {\rm{ }}2{\rm{ }}BH.{\rm{ }}HC\] (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra \[B{C^2} = B{D^2} + E{C^2} + 2BH \cdot HC\] (đpcm).

Câu 4

A. Hình thang cân.  
B. Hình thoi.           
C. Hình vuông.       
D. Hình chữ nhật.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP