khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/04/2026 750 Lưu

Một ngày cửa hàng bánh mì nhập \(200\) chiếc bánh mì để bán. Buổi sáng, cửa hàng bán được \(\frac{3}{5}\) số bánh mì với giá \(15\,000\) đồng một cái.

a) Số tiền buổi sáng cửa hàng bánh mì thu được là bao nhiêu?

b) Buổi chiều, để bán nốt số bánh mì còn lại cửa hàng giảm giá 20% so với giá bán buổi sáng. Tính tổng số tiền bán bánh mì của cửa hàng thu được trong một ngày nếu bán hết bánh mì.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Buổi sáng bán được số bánh mì là: \(200.\frac{3}{5} = 120\)(bánh mì)

Số tiền buổi sáng cửa hàng bánh mì thu được là: \(120.15\,000 = 1\,800\,000\)(đồng)

b) Giá bán bánh mì sau khi giảm \(20\% \) là:

\(15\,000.80\% = 12\,000\)(đồng)

Số bánh mì còn lại sau buổi sáng là: \(200 - 120 = 80\)(bánh mì)

Số tiền thu được khi bán nốt bánh mì còn lại sau buổi sáng là:

\(80.12\,000 = 960\,000\) (đồng)

Tổng số tiền bán bánh mì của cửa hàng thu được trong một ngày là: \(1\,800\,000 + 960\,000 = 2\,760\,000\)(đồng)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Vẽ hình đúng

Cho hình vẽ bên, biết FDC = 135 độ C , góc CBx = 45 độ, góc DCz =1 35 độ (ảnh 1)

\(\widehat {FDC},\widehat {DCz}\) là cặp góc so le trong mà \(\widehat {FDC} = \widehat {DCz} = 135^\circ \)

nên \(Cz\parallel Dy\)(dấu hiệu nhận biết)

Ta có, \(Dy//Bx,By \bot Dy\)nên \(BF \bot Bx\) (tính chất)

Suy ra \(\widehat {FBx} = 90^\circ .\)

b) Tia \(BC\) nằm trong \(\widehat {FBx}\) mà \(\widehat {CBx} = \frac{1}{2}\widehat {FBx} = 45^\circ \)

Suy ra\(BC\) là tia phân giác của \(\widehat {FBx}\)

Tính được \(\widehat {BCD} = 90^\circ .\) \(\)

c) \(Ct\) là tia phân giác của \(\widehat {BCD}\) nên \(\widehat {DCt} = \frac{1}{2}\widehat {BCD} = 45^\circ \)(tính chất)

\(\widehat {DCt},\widehat {CDy}\) là cặp góc trong cùng phía mà \(\widehat {DCt} + \widehat {CDy} = 180^\circ \)

nên \(Ct\,{\rm{//}}\,Dy\) (dấu hiệu nhận biết).

Lời giải

a) \[\frac{{23}}{7} + \frac{4}{3} - \frac{9}{7} + \frac{{10}}{6}\]

\[ = \left( {\frac{{23}}{7} - \frac{9}{7}} \right) + \left( {\frac{4}{3} + \frac{5}{3}} \right)\]
\[ = 5\]

b) \(\left( {\frac{5}{8} - \frac{{\sqrt 9 }}{{12}}} \right):\frac{3}{4} + \frac{{11}}{8}:\frac{3}{4}\)

\( = \left( {\frac{5}{8} - \frac{1}{4} + \frac{{11}}{8}} \right).\frac{4}{3}\)
\( = \frac{7}{3}\)

c) \[\left( {0,\left( 3 \right) + \frac{{\left| { - 2} \right|}}{3}} \right):\frac{{\sqrt {25} }}{4} - {\left( {{2^3} + {3^2}} \right)^0}\]

\[ = \left( {\frac{1}{3} + \frac{2}{3}} \right).\frac{4}{5} - 1\]
\[ = \frac{{ - 1}}{5}\]

Câu 3

A. \[30^\circ \].        

B. \[140^\circ \].      
C. \[60^\circ \].                    
D. \[35^\circ \].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[3\].                  
B. \(2,9\).               
C. \(2,95\).              
D. \(2,947\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP