Câu hỏi:

06/04/2026 7 Lưu

Phương trình \({x^2} - 4x + 3 = 0\) viết dưới dạng phương trình tích là

A. \(\left( {x + 1} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\).  
B. \(\left( {x + 1} \right)\left( {x + 3} \right) = 0\).
C. \(\left( {x - 1} \right)\left( {x + 3} \right) = 0\).    
D. \(\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \({x^2} - 4x + 3 = 0\)

 \({x^2} - x - 3x + 3 = 0\)

 \(x\left( {x - 1} \right) - 3\left( {x - 1} \right) = 0\)

 \(\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\)

Vậy ta chọn phương án D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Giá trị của \(a\)\(b\) để cặp số \[\left( { - 2;\,\,3} \right)\] là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ax + y = 5}\\{3x + by = 0}\end{array}} \right.\)

A. \(\left( {a;\,\,b} \right) = \left( { - 3;\,\,3} \right)\).     
B. \(\left( {a;\,\,b} \right) = \left( { - 2;\,\,1} \right)\).
C. \(\left( {a;\,\,b} \right) = \left( {2;\,\, - 4} \right)\).         
D. \(\left( {a;\,\,b} \right) = \left( { - 1;\,\,2} \right)\).

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Để cặp số \(\left( { - 2;\,\,3} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình, ta thay \(x = - 2\)\(y = 3\) vào hệ phương trình, ta được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a \cdot \left( { - 2} \right) + 3 = 5}\\{3 \cdot \left( { - 2} \right) + b \cdot 3 = 0}\end{array}} \right.\)

Giải hệ phương trình trên, ta được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 2a = 2}\\{ - 6 + 3b = 0}\end{array}} \right.\) hay \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - 1}\\{b = 2.}\end{array}} \right.\)

Vậy, để cặp số \(\left( { - 2;\,\,3} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình thì \(a = - 1\)\(b = 2\).

Câu 2

A. \(x > - 10\).       
B. \[x \ge - 10\].     
C. \(x < - 10\).        
D. \(x \le - 10\).

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Phát biểu “\(x\) không lớn hơn \( - 10\)” được viết là \(x \le - 10\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\left( {x;\,\, - 3x - 6} \right)\) với \(x \in \mathbb{R}\) tùy ý.       
B. \(\left( { - 3y + 6;\,\,y} \right)\) với \(y \in \mathbb{R}\) tùy ý.
C. \[\left( {x;\,\, - 3x + 6} \right)\] với \[x \in \mathbb{R}\] tùy ý.        
D. \(\left( { - 3y - 6;\,\,y} \right)\) với \(y \in \mathbb{R}\) tùy ý.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

  A. \(5\).                  
B. \(1\).                   
C. \( - 5\).                
D. \( - 1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(x \ne - \frac{1}{2}\).       
B. \(x \ne - \frac{1}{2}\)\(x \ne 5\).
C. \(x \ne - 5\).       
D. \(x \ne \frac{1}{2}\)\(x \ne - 5\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP