Câu hỏi:

08/04/2026 5 Lưu

Người ta thiết kế một nhiệt kế sử dụng một thang nhiệt độ mới, gọi là thang nhiệt độ X, nhiệt độ được kí hiệu là TX, có đơn vị là °X. Trong đó, 0 °C tương ứng với 10 °X và khi cùng đo nhiệt độ của một vật thì thấy số chỉ theo thang nhiệt độ Celsius và thang nhiệt độ nhiệt độ X đều là 50.

(a) Hãy thiết lập biểu thức chuyển đổi nhiệt độ từ thang nhiệt độ Celsius sang thang nhiệt độ X.

(b) Ở nhiệt độ bao nhiêu theo thang Celsius (nhỏ hơn 50 °C) thì độ chênh lệch số chỉ của hai thang đo là 3?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Biết rằng:

- 0°C tương ứng với 10 °X

- 50°C tương ứng với 50 °X

Gọi nhiệt độ theo thang Celsius là t và nhiệt độ theo thang X là TX.

Dựa trên thông tin trên, ta có thể thiết lập hệ phương trình để tìm mối quan hệ giữa t và TX:

Xét mối quan hệ tuyến tính giữa t và TX: TX = a⋅t + b

Sử dụng các điểm đã cho để xác định a và b:

- Khi t = 0 °C, TX = a.0 + b = 10 °X

- Khi t = 50 °C, TX = a.50 + b = 50 °X

Giải hệ phương trình tìm được a = 0,8; b = 10.

Do đó, biểu thức chuyển đổi từ Celsius sang X là: TX = 0,8t + 10

b) Thay |TX – t| = 3 vào biểu thức ở câu a, ta tính được t = 35 °C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Sự bay hơi là sự hoá hơi xảy ra ờ mặt thoáng của khối chất lỏng.

Đúng
Sai

b. Sự hoá hơi xảy ra ở cả mặt thoáng và trong lòng chất của khối chất lỏng khi chất lỏng sôi.

Đúng
Sai

c. Sự bay hơi diễn ra chỉ ở một số nhiệt độ nhất định.

Đúng
Sai

d. Sự sôi diễn ra ở nhiệt độ sôi.

Đúng
Sai

Lời giải

+ Sự hoá hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí. Sự hoá hơi thể hiện qua hai hình thức: sự bay hơi và sự sôi.

+ Sự bay hơi chỉ xảy ra trên bề mặt chất lỏng và xảy ra ở nhiệt độ bất kì.

+ Sự sôi xảy ra bên trong và trên bề mặt chất lỏng và chỉ xảy ra ở nhiệt độ sôi.

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

Lời giải

a) Ta có:

m A c A ( 1 6 1 2 ) = m B c B ( 1 9 1 6 ) 4 m A c A = 3 m B c B (1)

m B c B ( 2 3 1 9 ) = m C c C ( 2 8 2 3 ) 5 m C c C = 4 m B c B (2)

Từ (1) và (2), ta được: 1 6 m A c A = 1 5 m C c C (3)

Gọi t 1 là nhiệt độ cân bằng khi trộn mẫu A với mẫu C, ta có:

m A c A ( t 1 1 2 ) = m C c C ( 2 8 t 1 ) (4)

Thay (3) vào (4), ta tính được: t 1 = 2 0 , 2 6 ° C .

b) Gọi t 2 là nhiệt độ cân bằng khi trộn cả ba mẫu với nhau, ta có:

m A c A ( t 2 1 2 ) + m B c B ( t 2 1 9 ) = m C c C ( 2 8 t 2 )

Ta tính được: t 2 = 1 9 , 7 6 ° C .

c) Tương tự, gọi t 3 là nhiệt độ cân bằng của hệ lúc này, ta có:

2 m A c A ( t 3 1 2 ) + m B c B ( t 3 1 9 ) = m C c C ( 2 8 t 3 )

Ta tính được: t 3 = 1 8 ° C .

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào thể tích của chất lỏng.

Đúng
Sai

b) Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào diện tích mặt thoáng của chất lỏng.

Đúng
Sai

c) Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào nhiệt độ của chất lỏng.

Đúng
Sai

d) Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào áp suất không khí trên mặt thoáng của chất lỏng.

Đúng
Sai

e) Nhiệt nóng chảy riêng của một vật rắn ở nhiệt độ nóng chảy không phụ thuộc vào khối lượng của vật.

Đúng
Sai

f) Nhiệt nóng chảy riêng của một vật rắn ở nhiệt độ nóng chảy phụ thuộc vào bản chất của vật.

Đúng
Sai

g) Trong giai đoạn đang nóng chảy, nhiệt độ của chất rắn kết tinh tăng dần.

Đúng
Sai

h) Trong giai đoạn đang nóng chảy, nhiệt độ của chất rắn vô định hình tăng dần.

Đúng
Sai

i) Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của các chất.

Đúng
Sai

j) Sự hoá hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí của các chất.

Đúng
Sai

k) Nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg, nghĩa là để làm bay hơi hoàn toàn một lượng nước bất kì cần cung cấp cho nước một lượng nhiệt là 2,3.106 J.

Đúng
Sai
l) Nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg, nghĩa là 1 kg nước ở nhiệt độ sôi và áp suất tiêu chuẩn cần thu một lượng nhiệt 2,3.106 J để hoá hơi hoàn toàn.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP