Phần II (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Phần II (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hình vẽ phác hoạ một thiết bị đo khối lượng của các phi hành gia khi họ làm việc ở điều kiện không trọng lượng trong các trạm vũ trụ. Thiết bị bao gồm một chiếc ghế (tính cả lồng bao bên ngoài) với khối lượng là \({m_0} = 10,0{\rm{ kg}}\) được gắn vào giữa hai đầu của hai lò xo nhẹ giống nhau, mỗi lò xo có độ cứng \({k_0} = 380,0{\rm{ N/m}}.\) Đầu còn lại của mỗi lò xo được gắn cố định vào trạm. Khi ghế cân bằng tại vị trí O, mỗi lò xo bị dãn một đoạn 60,0 cm. Ma sát ở các con lăn và ma sát giữa các con lăn với các thanh ray định hướng là không đáng kể. Để đo khối lượng, phi hành gia có khối lượng \(m\) ngồi vào ghế. Ghế ngồi cùng phi hành gia được làm lệch khỏi vị trí cân bằng O một đoạn \(A = 46,0{\rm{ cm}}\) rồi thả không vận tốc ban đầu. Biết rằng chiếc ghế cùng phi hành gia dao động điều hoà quanh O với chu kì đo được là \(T = 2,0{\rm{ s}}.\) Chọn trục tọa độ Ox như hình vẽ.

a. Tại vị trí mà ghế có li độ \(x\) thì lực đàn hồi tác dụng lên ghế có độ lớn \(2{k_0}|x|.\)
b. Các lò xo luôn dãn trong quá trình chiếc ghế cùng phi hành gia dao động.
c. Trong quá trình dao động, gia tốc lớn nhất của phi hành gia là \(15,0{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}.\)
d. Khối lượng \(m\) của phi hành gia là 60,0 kg.
Quảng cáo
Trả lời:
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Ý a)
Điện trở của sợi dây dẫn: \(R = 1,7 \cdot {10^{ - 8}}\frac{L}{S}\)
\(R = 3,5{\rm{ }}\Omega \)
Cường độ dòng điện chạy trong sợi dây dẫn khi mắc hai đầu của sợi dây vào nguồn điện: \(I = \frac{\mathcal{E}}{{R + r}}\)
\(I = 4,0{\rm{ A}}\)
Ý b)
Lực từ tác dụng vào sợi dây hướng thẳng đứng xuống dưới.
Theo định luật III Newton, lực từ tác dụng vào nam châm sẽ hướng thẳng đứng lên trên. Do vậy, số chỉ của cân sẽ giảm 6 g.
Lực từ tác dụng lên nam châm: \(F = m \cdot g = 6 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 9,8 = 5,88 \cdot {10^{ - 2}}{\rm{ N}}.\)
Độ lớn cảm ứng từ: \(B = \frac{F}{{I \cdot l}} = \frac{{5,88 \cdot {{10}^{ - 2}}}}{{4 \cdot 12 \cdot {{10}^{ - 2}}}} = 0,1225{\rm{ T}}\)
Lời giải
|
Áp suất khí trong xi lanh bằng: \(p = {p_0} + \frac{{m \cdot g}}{S}\) |
|||||||||||||||
|
\(p = 1,01 \cdot {10^5} + \frac{{0,2 \cdot 9,8}}{{5 \cdot {{10}^{ - 4}}}} = 1,05 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\) |
|||||||||||||||
|
Khi ta đặt thêm \(N\) khối trụ lên pít-tông, ta có thể xác định được áp suất và thể tích tương ứng của khối khí trong xi lanh: \(p = {p_0} + \frac{{(N \cdot m) \cdot g}}{S}\) |
|||||||||||||||
|
|||||||||||||||
|
Vẽ đồ thị sự thay đổi của áp suất \(p\) theo \((1/V)\). Hệ số góc của đồ thị này: \(\tan \alpha = nRT = 6,3\)
|
|||||||||||||||
|
Số mol khí: \(n = \frac{{\tan \alpha }}{{RT}} = 2,5 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{ mol}}\) |
Câu 3
76,5 N.
1,5 N.
3400,0 N.
66,7 N.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
giảm cho đến khi dây căng ngang hoàn toàn.
không thay đổi.
tăng cho đến khi dây căng ngang hoàn toàn.
tăng nhưng dây luôn bị trùng tại vị trí treo ba lô.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
động năng và thế năng của vật đều tăng.
động năng của vật tăng còn thế năng của vật vẫn giữ nguyên.
thế năng của vật tăng còn động năng của vật vẫn giữ nguyên.
thế năng của vật tăng và động năng của vật giảm cùng một lượng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
2,5 Hz.
4,0 Hz.
5,0 Hz.
0,4 Hz.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
khối lượng của các phân tử tăng lên.
khối lượng của các phân tử giảm xuống.
nội năng trung bình của các phân tử khí tăng lên.
nội năng trung bình của các phân tử khí giảm xuống.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




