khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/04/2026 382 Lưu

VIII. Rewrite the sentences using the word given in brackets.

I can't understand him because he speaks so quickly.

→ If ________________________________________

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

If he didn’t speak so quickly, I could understand him. / If he spoke slowly, I could understand him.

If he didn’t speak so quickly, I could understand him. / If he spoke slowly, I could understand him.

Kiến thức: Câu điều kiện loại 2  

Giải thích:

- Câu điều kiện loại 2 diễn tả một việc không có thật ở hiện tại.

- Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S + V2/ed, S + would/ could + V (nguyên thể).

Dịch nghĩa: Tôi không thể hiểu anh ấy bởi vì anh ấy nói quá nhanh.

= Nếu anh ấy nói không quá nhanh, tôi đã có thể hiểu anh ấy.

= Nếu anh ấy nói chậm, tôi đã có thể hiểu anh ấy.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

“You had better not lend him any more money, Amanda” said John.

→ John advised Amanda ________________________

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

John advised Amanda not to lend him any more money.

John advised Amanda not to lend him any more money.

Kiến thức: Câu tường thuật

Giải thích: S1 said “S2 + had better + not + V_nguyên thể”: Ai đó nói rằng ai không nên làm gì

= S1 advised S2 not to V_nguyên thể: Ai đó khuyên ai không nên làm gì

Dịch nghĩa: “Bạn không nên cho anh ấy mượn thêm tiền nữa, Amanda” John đã nói.

 = John đã khuyên Amanda không nên cho anh ta mượn thêm tiền nữa.

Câu 3:

Many natural disasters have been caused by global warming.

→ Global warming _____________________________

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Global warming has caused many natural disasters.

 Global warming has caused many natural disasters.

Kiến thức: Câu chủ động thì hiện tại hoàn thành

Giải thích:

S + have/has been + P2 + by O

= S + have/has + P2 + O

Chủ ngữ là “Global warming” (Sự nóng lên toàn cầu) ngôi thứ 3, số ít → dùng “has”

Dịch nghĩa: Nhiều thiên tai đã bị gây ra bởi sự nóng lên toàn cầu.

= Sự nóng lên toàn cầu đã gây ra nhiều thiên tai.

Câu 4:

Talking to your family members every day is very important.

→ It is ___________________________________________

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

It is very important to talk to your family members every day.

 It is very important to talk to your family members every day.

Kiến thức: Cấu trúc đồng nghĩa

Giải thích:

V_ing is adj: Cái gì đó thì thật là

= It is adj to V_nguyên thể: Thật là làm sao để làm gì đó

Dịch nghĩa: Việc nói chuyện với các thành viên trong gia đình bạn mỗi ngày là rất quan trọng.

= Rất quan trọng khi nói chuyện với các thành viên trong gia đình bạn mỗi ngày.

Câu 5:

”Is your uncle working as a pilot for NASA?” Julia asked me.

→ Julia asked _____________________________________

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Julia asked if/whether my uncle was working as a pilot for NASA.

Julia asked if/whether my uncle was working as a pilot for NASA.

Kiến thức: Câu tường thuật

Giải thích:

Công thức: S1 asked S2 if/ whether + S + V_lùi thì

Thì hiện tại tiếp diễn → thì quá khứ tiếp diễn

Dịch nghĩa: “Chú của bạn đang làm việc với tư cách là một phi công cho NASA phải không?” Julia đã hỏi tôi

= Julia đã hỏi tôi nếu/ liệu chú của tôi có đang làm việc với tư cách là một phi công cho NASA.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

F

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Pollution has not caused a lot of deaths worldwide yet.

(Ô nhiễm hiện vẫn chưa gây ra nhiều cái chết trên thế giới.)

Thông tin: A new study has found that pollution is now the world's biggest killer.

Dịch nghĩa: Một nghiên cứu mới đây chỉ ra rằng hiện nay ô nhiễm là ‘kẻ sát nhân’ lớn nhất của thế giới.

Chọn F

Câu 2

A. raged/ killed 
B. burst/ harmed 
C. spread/ destroyed 
D. occurred/ cooked

Lời giải

Đáp án đúng là C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. raged/ killed: đã cháy rụi/ giết                             

B. burst/ harmed: đã bùng phát/ làm hại

C. spread/ destroyed: đã lan rộng/ phá hủy               

D. occurred/ cooked: đã xảy ra/ nấu

Dịch nghĩa: Một trận cháy rừng đã lan rộng nhanh chóng và phá hủy nhiều cây cối.

Câu 3

A. send 
B. sending 
C. sent 
D. have sent

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. in the ocean 
B. underground 
C. in cyclones
D. in thunderclouds

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP