PART III. WORD FORMATION (1 point)
Complete the text below with the correct form of the words in capitals.
WHO defines health as a state of complete physical, mental and social well-being, and not merely the absence of disease or infirmity. Making health for all a reality, and moving towards the progressive (1) ______ of human rights require that all individuals have access to quality health care, including (2) ______ abortion care services – which include information, management of abortion, and post-abortion care. (3) ______ to safe, timely, affordable and respectful abortion care poses a risk to not only the physical, but also the mental and social, well-being of women and girls.
Induced abortion is a simple and common health-care procedure. Each year, almost half of all pregnancies – 121 million – are unintended. Abortion is safe when carried out using a method recommended by WHO, appropriate to the pregnancy duration and by someone with the necessary skills. However, when women with (4) ______ pregnancies face barriers to obtaining quality abortion, they often resort to unsafe abortion.
(Adapted from https://www.who.int/)
1. REALIZE
2. COMPREHEND
3. ACCESS
4. WANT
Making health for all a reality, and moving towards the progressive (1) ______ of human rights require that all individuals have access to quality health care, ...
PART III. WORD FORMATION (1 point)
Complete the text below with the correct form of the words in capitals.
|
WHO defines health as a state of complete physical, mental and social well-being, and not merely the absence of disease or infirmity. Making health for all a reality, and moving towards the progressive (1) ______ of human rights require that all individuals have access to quality health care, including (2) ______ abortion care services – which include information, management of abortion, and post-abortion care. (3) ______ to safe, timely, affordable and respectful abortion care poses a risk to not only the physical, but also the mental and social, well-being of women and girls. Induced abortion is a simple and common health-care procedure. Each year, almost half of all pregnancies – 121 million – are unintended. Abortion is safe when carried out using a method recommended by WHO, appropriate to the pregnancy duration and by someone with the necessary skills. However, when women with (4) ______ pregnancies face barriers to obtaining quality abortion, they often resort to unsafe abortion. (Adapted from https://www.who.int/) |
1. REALIZE
2. COMPREHEND 3. ACCESS
4. WANT
|
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
REALIZATION
- Từ cần điền đứng ngay sau tính từ " Từ cần điền là một danh từ.
- Danh từ của realize (nhận ra) là realization (việc hiện thực hóa).
" Từ cần điền là REALIZATION.
Dịch:
WHO defines health as a state of complete physical, mental and social well-being, and not merely the absence of disease or infirmity. Making health for all a reality, and moving towards the progressive REALIZATION of human rights require that all individuals have access to quality health care. (WHO định nghĩa sức khỏe là trạng thái hoàn toàn thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội, chứ không chỉ đơn thuần là việc không có bệnh tật hay thương tật. Để biến mục tiêu sức khỏe cho mọi người thành hiện thực và tiến tới việc hiện thực hóa dần dần các quyền con người, đòi hỏi tất cả cá nhân đều phải được tiếp cận với dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
.... , including (2) ______ abortion care services – which include information, management of abortion, and post-abortion care.
Đáp án:
COMPREHENSIVE
- Từ cần điền đứng trước cụm danh từ " Từ cần điền là một tính từ.
- Ta có:
+ comprehend (v): lĩnh hội, hiểu
+ comprehensible (adj): dễ hiểu, có thể hiểu được
+ comprehensive (adj): toàn diện, bao quát mọi khía cạnh
- Xét thông tin: Making health for all a reality, and moving towards the progressive realization of human rights require that all individuals have access to quality health care, including (2) ______ abortion care services – which include information, management of abortion, and post-abortion care. (Biến mục tiêu sức khỏe cho tất cả mọi người thành hiện thực và hướng tới việc từng bước hiện thực hóa quyền con người đòi hỏi tất cả cá nhân phải được tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng, bao gồm cả các dịch vụ chăm sóc phá thai ______ – bao gồm thông tin, quản lý việc phá thai và chăm sóc hậu phá thai)
" Từ cần điền là COMPREHENSIVE.
Dịch:
Making health for all a reality, and moving towards the progressive realization of human rights require that all individuals have access to quality health care, including COMPREHENSIVE abortion care services – which include information, management of abortion, and post-abortion care. (Biến mục tiêu sức khỏe cho tất cả mọi người thành hiện thực và hướng tới việc từng bước hiện thực hóa quyền con người đòi hỏi tất cả cá nhân phải được tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng, bao gồm cả các dịch vụ chăm sóc phá thai toàn diện – bao gồm thông tin, quản lý việc phá thai và chăm sóc hậu phá thai)
Câu 3:
(3) ______ to safe, timely, affordable and respectful abortion care poses a risk to not only the physical, but also the mental and social, well-being of women and girls.
(3) ______ to safe, timely, affordable and respectful abortion care poses a risk to not only the physical, but also the mental and social, well-being of women and girls.
Đáp án:
INACCESSIBILITY
- Từ cần điền đứng trước giới từ, và đóng vai trò chủ ngữ " Từ cần điền là một danh từ.
+ access (v): tiếp cận, truy cập
+ accessibility (n): khả năng tiếp cận, truy cập
+ inaccessibility (n): sự không thể tiếp cận được
- Xét thông tin: (3) ______ to safe, timely, affordable and respectful abortion care poses a risk to not only the physical, but also the mental and social, well-being of women and girls (______ các dịch vụ chăm sóc phá thai an toàn, kịp thời, chi phí hợp lý và được tôn trọng sẽ gây ra rủi ro không chỉ đối với sức khỏe thể chất mà còn cả tinh thần và xã hội của phụ nữ và trẻ em gái).
" Từ cần điền là INACCESSIBILITY.
Dịch:
INACCESSIBILITY to safe, timely, affordable and respectful abortion care poses a risk to not only the physical, but also the mental and social, well-being of women and girls. (Việc không thể tiếp cận các dịch vụ chăm sóc phá thai an toàn, kịp thời, chi phí hợp lý và được tôn trọng sẽ gây ra rủi ro không chỉ đối với sức khỏe thể chất mà còn cả tinh thần và xã hội của phụ nữ và trẻ em gái).
Câu 4:
However, when women with (4) ______ pregnancies face barriers to obtaining quality abortion, they often resort to unsafe abortion.
Đáp án:
UNWANTED
- Từ cần điền đứng trước danh từ " Từ cần điền là một tính từ.
+ want (v): muốn
+ wanted (adj): được mong muốn
+ unwanted (adj): không mong muốn, ngoài mong muốn
- Xét thông tin: However, when women with (4) ______ pregnancies face barriers to obtaining quality abortion, they often resort to unsafe abortion. (Tuy nhiên, khi những phụ nữ mang thai ______ phải đối mặt với các rào cản trong việc tiếp cận dịch vụ phá thai chất lượng, họ thường phải tìm đến các phương pháp phá thai không an toàn)
" Từ cần điền là UNWANTED.
Dịch:
However, when women with UNWANTED pregnancies face barriers to obtaining quality abortion, they often resort to unsafe abortion. ((Tuy nhiên, khi những phụ nữ mang thai ngoài mong muốn phải đối mặt với các rào cản trong việc tiếp cận dịch vụ phá thai chất lượng, họ thường phải tìm đến các phương pháp phá thai không an toàn)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. advances
Lời giải
Đáp án đúng là: C
- Ta có cụm make progress: có sự tiến triển / tiến bộ
" Chọn C
Dịch:
Nepal has made important progress over the past few years to promote equality, but the country still has one of the highest rates of child marriage in the world. (Nepal đã đạt được những tiến bộ quan trọng trong vài năm qua nhằm thúc đẩy bình đẳng, nhưng quốc gia này vẫn có một trong những tỷ lệ tảo hôn cao nhất thế giới)
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là: C
What is the main idea of paragraph 2? (Ý chính của đoạn 2 là gì?
- Đoạn 2: At its core, a vertical garden is a system where plants grow on a vertically inclined surface, often supported by a specially designed structure. Unlike traditional gardens that spread horizontally, vertical gardens utilize walls or columns, making them an ideal solution for urban spaces where horizontal space is scarce but vertical surfaces are abundant. These installations can vary from small, decorative patches on building facades to entire skyscrapers covered in greenery. (Về cơ bản, vườn thẳng đứng là hệ thống mà thực vật được trồng trên một bề mặt nghiêng thẳng đứng, thường được nâng đỡ bởi một cấu trúc thiết kế đặc biệt. Khác với những khu vườn truyền thống trải dài theo chiều ngang, vườn thẳng đứng tận dụng các bức tường hoặc cột trụ, khiến chúng trở thành giải pháp lý tưởng cho không gian đô thị – nơi diện tích mặt đất khan hiếm nhưng các bề mặt thẳng đứng lại vô cùng dồi dào. Các mô hình này có thể thay đổi từ những mảng trang trí nhỏ trên mặt tiền tòa nhà cho đến những tòa nhà chọc trời phủ kín sắc xanh)
A. The definition of vertical gardens (Định nghĩa về vườn thẳng đứng)
" Sai, đây chỉ là thông tin của câu đầu tiên đoạn 2.
B. Vertical gardens versus traditional ones (Vườn thẳng đứng so với vườn truyền thống)
" Sai vì đây chỉ là thông tin để làm nổi bật ý tưởng chủ đạo của vường thẳng đứng.
C. The concept of vertical gardens (Khái niệm / Ý tưởng chủ đạo về vườn thẳng đứng)
" Đúng, vì đoạn văn cung cấp định nghĩa và đặc điểm của vườn thẳng đứng.
D. The spatial advantages of vertical garden (Những lợi thế về không gian của vườn thẳng đứng)
" Sai vì đây chỉ là thông tin về mặt không gian, không bao quát định nghĩa của vườn thẳng đứng.
Câu 3
A. make
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.