With a desire to work internationally, she has ______ considerable time and money to night classes to brush up on her language skills and strengthen her expertise.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: A
A. devoted (v): cống hiến
Ta có cấu trúc devote time / money to something / doing something: dành / cống hiến thời gian / tiền bạc cho việc gì.
B. invested (v): đầu tư
Ta có cấu trúc invest time / money in something: đầu tư thời gian / tiền bạc cho việc gì.
C. spent (v): dành / tiêu xài
Ta có cấu trúc spend + money / time + on + something / someone: dành thời gian / tiền bạc cho việc gì / người gì.
D. allocated: (v) phân bổ
Ta có cấu trúc allocate time / money + to / for + something: phân bổ thời gian / tiền bạc cho việc gì.
" Chọn A.
Loại B và C vì ta thấy giới từ “to” ở phía sau khoảng trống (...time and money to night classes).
“devoted” mang sắc thái cá nhân dốc lòng, dốc sức tự nhiên, và phù hợp với thông tin “With a desire to work internationally” hơn so với phương án D.
Dịch:
With a desire to work internationally, she has devoted considerable time and money to night classes to brush up on her language skills and strengthen her expertise. (Với mong muốn được làm việc trong môi trường quốc tế, cô ấy đã dành rất nhiều thời gian và tiền bạc cho các lớp học buổi tối để trau dồi kỹ năng ngôn ngữ và củng cố chuyên môn của mình)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. preferable
Lời giải
Đáp án đúng là: B
- Thông tin cần điền một tính từ bổ nghĩa cho danh từ “destination”.
A. preferable: đáng thích hơn, tốt hơn (thường dùng để so sánh cái này tốt hơn cái kia)
B. preferred (adj): được ưu tiên, được ưa thích
C. favorable: thuận lợi (thường dùng cho điều kiện, thời tiết: favorable conditions)
D. preferential: ưu đãi, thiên vị (thường dùng cho giá cả, đối xử: preferential treatment)
" Chọn B
Dịch:
Vietnam is increasingly emerging as a preferred destination for Philippine travelers, welcoming over 482,000 arrivals in 2025, as ASEAN visa exemption policies facilitate enhanced tourism cooperation and closer bilateral exchanges. (Việt Nam đang ngày càng nổi lên như một điểm đến được ưa thích của du khách Philippines, đón hơn 482.000 lượt khách vào năm 2025, khi các chính sách miễn thị thực của ASEAN tạo điều kiện tăng cường hợp tác du lịch và trao đổi song phương chặt chẽ hơn)
Câu 2
A. were
Lời giải
Đáp án đúng là: A
- Trong cấu trúc “neither N1 nor N2” (không phải N1 cũng không phải N2_, động từ phải được chia theo chủ ngữ thứ hai (N2).
- Ở đây, N2 là “the other motorists involved” (những người lái xe khác có liên quan) là danh từ số nhiều, do đó động từ phải ở dạng số nhiều.
Trạng ngữ “at the time of the crash” (vào thời điểm xảy ra tai nạn) chỉ sự việc đã kết thúc trong quá khứ, nên ta dùng thì quá khứ đơn.
" Chọn A
Dịch:
Authorities determined that neither the Lexus driver nor the other motorists involved were under the influence of alcohol or stimulants at the time of the crash. (Các nhà chức trách xác định rằng cả tài xế chiếc Lexus và những người lái xe khác có liên quan đều không chịu ảnh hưởng của rượu bia hay chất kích thích vào thời điểm xảy ra tai nạn)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.