khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/04/2026 126 Lưu

________? – They’re watching the zebras. 

A. What is they doing? 
B. What are they doing? 
C. What do they doing?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cấu trúc hỏi ai đang làm gì: What + am/is/are + S + doing?

Trả lời: S + am/is/are + V-ing + O.

Chủ ngữ “they” đi với động từ to be “are”.

Dịch: Họ đang làm gì thế? – Họ đang ngắm những chú ngựa vằn.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng:

Jim - surfing                                   Daisy - playing a ball

Sally – running                               Fred - collecting shells

Peter - snorkeling

Nội dung bài nghe:

Look at Part 1. Now look at the picture. Listen and look. There is one example.

That’s Jim. He is surfing.

Can you see the line? This is an example. Now you listen and draw lines.

1. This is Daisy. She’s playing a ball.

2. This is my sister – Sally. She’s running now.

3. Fred is collecting shells. He really likes it.

4. Here the boy is snorkeling. It’s Peter.

Now listen to Part 1 again.

[Part 1 is repeated.]

That is the end of Part 1.

Dịch bài nghe:

Hãy nhìn vào Bài 1. Bây giờ hãy nhìn tranh. Nghe và nhìn. Có một ví dụ.

Đó là Jim. Cậu ấy đang lướt sóng.

Em nhìn thấy đường nối chưa? Đây là một ví dụ. Bây giờ em hãy lắng nghe và nối.

1. Đây là Daisy. Cậu ấy đang chơi bóng.

2. Đây là em gái tớ – Sally. Bây giờ em ấy đang chạy.

3. Fred đang thu thập vỏ sò. Cậu ấy thực sự thích nó.

4. Ở đây cậu bé đang lặn với ống thở. Đó là Peter.

Bây giờ hãy nghe lại Bài 1.

[Bài nghe 1 được lặp lại.]

Thế là kết thúc Bài 1.

Câu 2

Lời giải

Đáp án đúng là C

play with a ball (v.phr): chơi bóng

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Yes, she doesn’t.
B. No, she does. 
C. Yes, she does.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. is
B. has 
C. have

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP