1. Cho hình vẽ bên.
Biết \[d\parallel {\rm{ }}d'\].Tính các góc \[{D_1};\,\,{C_2};{\rm{ }}{C_3};\,\,{B_4}\].
2. Cho hình vẽ:
Biết \[Bx\parallel Cy\] và \(\widehat {ABx} = 130^\circ ,\,\,\widehat {ACy} = 140^\circ .\)
Chứng minh rằng \[AB\] vuông góc với \[AC\].
1. Cho hình vẽ bên.

Biết \[d\parallel {\rm{ }}d'\].Tính các góc \[{D_1};\,\,{C_2};{\rm{ }}{C_3};\,\,{B_4}\].
2. Cho hình vẽ:

Biết \[Bx\parallel Cy\] và \(\widehat {ABx} = 130^\circ ,\,\,\widehat {ACy} = 140^\circ .\)
Chứng minh rằng \[AB\] vuông góc với \[AC\].
Quảng cáo
Trả lời:
1. Ta có: \[d'\parallel d''\]
\( \Rightarrow {\widehat D_1} = \widehat A = 61^\circ \) (hai góc so le trong)
\( \Rightarrow \widehat {{C_2}} = \widehat B = 100^\circ \) (hai góc đồng vị)
Ta thấy : \(\widehat {{B_4}} = \widehat {{C_2}} = 100^\circ \) (hai góc so le trong)

Vì \(\widehat {{C_2}} + \widehat {{C_3}} = 180^\circ \)(hai góc kề bù)
\( \Rightarrow 100^\circ + \widehat {{C_3}} = 180^\circ \)\( \Rightarrow \widehat {{C_3}} = 80^\circ \)

Kẻ tia \[Am\parallel Bx \Rightarrow \widehat {ABx} + \widehat {mAB} = 180^\circ \] (hai góc trong cùng phía)
\[ \Rightarrow \widehat {mAB} = 50^\circ \]
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}Am\parallel Bx\\Bx\parallel Cy\end{array} \right. \Rightarrow Am\parallel Cy\) (ba đường thẳng song song)
\[ \Rightarrow \widehat {yCA} + \widehat {CAm} = 180^\circ \] (hai góc trong cùng phía)
\( \Rightarrow \) \[\widehat {mAC} = 40^\circ \]
Ta có \[\widehat {CAB} = \widehat {CAm} + \widehat {BAm} = 90^\circ \]
\( \Rightarrow \)\(BA \bot CA\)\( \Rightarrow \) đpcm
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) \({2^{225}}\, = \,{\left( {{2^3}} \right)^{75}}\, = \,{8^{75}}\)
\({3^{150\,}} = \,{\left( {{3^2}} \right)^{75}}\, = \,{9^{75}}\)
Vì \[{8^{75}} < {9^{75}}\].
Nên \[{2^{225}} < \;{3^{150}}\]
b) \({2^{12}}\, = \,{\left( {{2^2}} \right)^6}\, = \,{4^6}\)
\({4^{18}}\, = \,{\left( {{4^3}} \right)^6}\, = \,{64^6}\)
Lời giải
a) \(\frac{7}{8}\,\,.\,\,\left( {\frac{2}{{12}}\, + \,\frac{4}{{10}}} \right) = \frac{7}{8}\left( {\frac{{10}}{{60}} + \frac{{24}}{{60}}} \right)\)
\[ = \frac{7}{8}.\frac{{17}}{{30}}\]=\(\frac{{119}}{{240}}\)
b) \(1\frac{3}{7}:\left( { - \frac{4}{5}} \right) - 3\frac{3}{7}:\left( { - \frac{4}{5}} \right) = \left( {\frac{{10}}{7} - \frac{{24}}{7}} \right):\left( { - \frac{4}{5}} \right)\)
\( = \left( {\frac{{10}}{7} - \frac{{24}}{7}} \right).\frac{{ - 5}}{4}\)\[ = \frac{{ - 5}}{4}.( - 2) = \frac{5}{2}\]
c) \(\frac{{{9^2}\,.\,{{27}^3}}}{{{{81}^4}}} = \frac{{{{({3^2})}^2}\,.\,{{({3^3})}^3}}}{{{{({3^4})}^4}}} = \frac{{{3^4}\,.\,{3^9}}}{{{3^{16}}}}\)
\[ = \frac{{{3^{13}}}}{{{3^{16}}}} = \frac{1}{{27}}\]
d) \[2,5\,\,.\,\,{\left( { - \frac{1}{2}} \right)^3}.\,\,0,4{\rm{ + 41}}\frac{2}{7}.\frac{3}{8} - 38\frac{2}{7}.\frac{3}{8}\]
\[ = (2,5\,.\,0,4)\,\,.\,\,\left( { - \frac{1}{8}} \right) + \frac{3}{8}\,\,\left( {41\frac{2}{7} - 38\frac{2}{7}} \right)\]
\( = - \frac{1}{8} + \frac{3}{8}\,.\,3 = - \frac{1}{8} + \frac{9}{8} = 1\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
