Cho hai biểu thức \(A = \frac{x}{{x + 5}}\) và \(B = \frac{{{x^2} - 2}}{{{x^2} + 2x}} - \frac{1}{x} + \frac{1}{{x + 2}}\) với \[x \ne 0\,;\,\,x \ne - 2\,;\,\,x \ne - 5.\]
1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 3\).
2) Chứng minh \(B = \frac{{x - 2}}{x}\).
3) Đặt \(P = A \cdot B\). Tìm \(x\) nguyên nhỏ nhất để \(P\) có giá trị là số nguyên.
Cho hai biểu thức \(A = \frac{x}{{x + 5}}\) và \(B = \frac{{{x^2} - 2}}{{{x^2} + 2x}} - \frac{1}{x} + \frac{1}{{x + 2}}\) với \[x \ne 0\,;\,\,x \ne - 2\,;\,\,x \ne - 5.\]
1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 3\).
2) Chứng minh \(B = \frac{{x - 2}}{x}\).
3) Đặt \(P = A \cdot B\). Tìm \(x\) nguyên nhỏ nhất để \(P\) có giá trị là số nguyên.
Quảng cáo
Trả lời:
1) Thay \(x = 3\) (TMĐK) vào biểu thức \(A\), ta có: \(A = \frac{3}{{3 + 5}} = \frac{3}{8}.\)
2) Với \[x \ne 0\,;\,\,x \ne - 2\,;\,\,x \ne - 5,\] ta có:
\(B = \frac{{{x^2} - 2}}{{{x^2} + 2x}} - \frac{1}{x} + \frac{1}{{x + 2}} = \frac{{{x^2} - 2}}{{x\left( {x + 2} \right)}} - \frac{1}{x} + \frac{1}{{x + 2}}\)
\( = \frac{{{x^2} - 2 - \left( {x + 2} \right) + x}}{{x\left( {x + 2} \right)}}\)\( = \frac{{{x^2} - 2 - x - 2 + x}}{{x\left( {x + 2} \right)}}\)\( = \frac{{{x^2} - 4}}{{x\left( {x + 2} \right)}}\)
\( = \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}{{x\left( {x + 2} \right)}} = \frac{{x - 2}}{x}\).
Với \[x \ne 0\,;\,\,x \ne - 2\,;\,\,x \ne - 5,\] ta có:
\[P = A \cdot B = \frac{x}{{x + 5}} \cdot \frac{{x - 2}}{x} = \frac{{x - 2}}{{x + 5}} = \frac{{x + 5 - 7}}{{x + 5}} = 1 - \frac{7}{{x + 5}}\].
Để \(P\) nguyên khi \(1 - \frac{7}{{x + 5}}\) nguyên, suy ra \(\frac{7}{{x + 5}} \in \mathbb{Z}\)
Khi đó \(x + 5 \in \)Ư\(\left( 7 \right) = \left\{ {1\,;\,\, - 1\,;\,\,7\,;\,\, - 7} \right\}\) nên \(x \in \left\{ { - 4\,;\,\, - 6\,;\,\,2\,;\,\, - 12} \right\}\).
Mà \[x \ne 0\,;\,\,x \ne - 2\,;\,\,x \ne - 5\] và \(x\) là số nguyên nhỏ nhất nên \(x = - 12\).
Vậy \(x\) nguyên nhỏ nhất để \(P\) có giá trị là số nguyên thì \(x = - 12\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
1) a) \(3\left( {x - 2} \right) + 5 = 2x\)
\(3x - 6 + 5 = 2x\)
\(3x - 2x = 6 + 5\)
\(x = 11\)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = 11\).
b) \(\frac{{x - 2}}{3} + \frac{{2x - 3}}{6} = 1\)
\(\frac{{2\left( {x - 2} \right)}}{3} + \frac{{2x - 3}}{6} = \frac{6}{6}\)
\(2\left( {x - 2} \right) + 2x - 3 = 6\)
\(2x - 4 + 2x - 3 = 6\)
\(4x - 7 = 6\)
\(4x = 13\)
\(x = \frac{{13}}{4}\)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = \frac{{13}}{4}\).
2) Gọi x (triệu đồng) là số tiền ông Hùng gửi tại ngân hàng A \[\left( {x > 0} \right).\]
Số tiền ông Hùng gửi tại ngân hàng B là: \[300 - x\] (triệu đồng)
Số tiền lãi nhận được từ ngân hàng A là: \[6\% \cdot x = 0,06x\] (triệu đồng).
Số tiền lãi nhận được từ ngân hàng B là: \[5,8\% \left( {300 - x} \right)\; = 0,058\left( {300 - x} \right)\](triệu đồng).
Vì ông Hùng nhận được tất cả \[17,72\] triệu đồng nên ta có phương trình:
\[0,06x + 0,058\left( {300 - x} \right) = 17,72\].
Giải phương trình tìm được x = 160 (TMĐK) .
Vậy ông Hùng gửi 160 triệu đồng tại ngân hàng A và 140 triệu đồng tại ngân hàng B.
Lời giải
1) Thể tích của nước trong phễu bằng thể tích của hình chóp tứ giác đều. Thể tích nước chứa trong phễu là: \(V = \frac{1}{3} \cdot {3^2} \cdot 4 = 12\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).
Vậy thể nước trong phễu là \(12\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}.\)

2) a) Xét \(\Delta BHA\) và \(\Delta BAC\) có
\(\widehat {AHB} = \widehat {BAC} = 90^\circ \); \(\widehat {ABH}\) chung.
Do đó (g.g).
b) Xét \(\Delta HAB\) và \(\Delta HCA\) có
\(\widehat {AHB} = \widehat {AHC} = 90^\circ \); \(\widehat {ABH} = \widehat {HAC}\) (cùng phụ \(\widehat {BAH}\,).\)
Do đó (g.g).
Suy ra \(\frac{{AH}}{{CH}} = \frac{{BH}}{{AH}}\) do đó \(A{H^2} = HB \cdot HC\).
c) Vì \(M\) là hình chiếu của \(H\) trên \(AC\) nên \(HM \bot AC\), mà \(BA \bot AC\) nên \(HM\,{\rm{//}}\,BA\) hay \(HQ\,{\rm{//}}\,BQ.\)
Suy ra \(\widehat {QHC} = \widehat {PBC}\) (hai góc đồng vị).
Xét \(\Delta QHC\) và \(\Delta PBC\) có \(\widehat {QHC} = \widehat {PBC}\) (cmt); \(\widehat {HCQ}\) chung.
Do đó (g.g). Suy ra \(\frac{{QH}}{{PB}} = \frac{{CQ}}{{CP}}\).
Chứng minh tương tự ta có \(\frac{{QM}}{{PA}} = \frac{{CQ}}{{CP}}\). Do đó \(\frac{{QH}}{{PB}} = \frac{{QM}}{{PA}}\).
Mà \(PA = PB\) (vì \(P\) là trung điểm của \(AB\)) nên \(QM = QH\).
Xét \(\Delta IHM\) và \(\Delta IAB\) có
\(\frac{{IA}}{{IH}} = \frac{{AB}}{{HM}}\,\,\left( { = \frac{{AP}}{{HQ}}} \right)\); \(\widehat {IHM} = \widehat {IAB}\) (\(HM\,{\rm{//}}\,BA\), so le trong).
Do đó (c.g.c).
Suy ra \(\widehat {MIH} = \widehat {AIB}\), do đó \(B,\,\,I,\,\,M\) thẳng hàng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
