1) Một chiếc phễu có dạng hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy 3 cm và chiều cao 4 cm chứa đầy nước. Tính thể tích nước chứa trong phễu.
2) Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\,\,\left( {AB < AC} \right)\), đường cao \(AH\).
a) Chứng minh
b) Chứng minh \(A{H^2} = HB \cdot HC\).
c) Gọi \(M\) là hình chiếu của \(H\) trên \(AC,\,\,P\) là trung điểm của \(AB,\,\,CP\) cắt \(HM\) tại \(Q\) và cắt \(AH\) tại \(I.\) Chứng minh \(\frac{{QH}}{{PB}} = \frac{{QM}}{{PA}}\) và \(B,\,\,I,\,\,M\) thẳng hàng.
1) Một chiếc phễu có dạng hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy 3 cm và chiều cao 4 cm chứa đầy nước. Tính thể tích nước chứa trong phễu.
2) Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\,\,\left( {AB < AC} \right)\), đường cao \(AH\).
a) Chứng minh
b) Chứng minh \(A{H^2} = HB \cdot HC\).
c) Gọi \(M\) là hình chiếu của \(H\) trên \(AC,\,\,P\) là trung điểm của \(AB,\,\,CP\) cắt \(HM\) tại \(Q\) và cắt \(AH\) tại \(I.\) Chứng minh \(\frac{{QH}}{{PB}} = \frac{{QM}}{{PA}}\) và \(B,\,\,I,\,\,M\) thẳng hàng.
Quảng cáo
Trả lời:
1) Thể tích của nước trong phễu bằng thể tích của hình chóp tứ giác đều. Thể tích nước chứa trong phễu là: \(V = \frac{1}{3} \cdot {3^2} \cdot 4 = 12\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).
Vậy thể nước trong phễu là \(12\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}.\)

2) a) Xét \(\Delta BHA\) và \(\Delta BAC\) có
\(\widehat {AHB} = \widehat {BAC} = 90^\circ \); \(\widehat {ABH}\) chung.
Do đó (g.g).
b) Xét \(\Delta HAB\) và \(\Delta HCA\) có
\(\widehat {AHB} = \widehat {AHC} = 90^\circ \); \(\widehat {ABH} = \widehat {HAC}\) (cùng phụ \(\widehat {BAH}\,).\)
Do đó (g.g).
Suy ra \(\frac{{AH}}{{CH}} = \frac{{BH}}{{AH}}\) do đó \(A{H^2} = HB \cdot HC\).
c) Vì \(M\) là hình chiếu của \(H\) trên \(AC\) nên \(HM \bot AC\), mà \(BA \bot AC\) nên \(HM\,{\rm{//}}\,BA\) hay \(HQ\,{\rm{//}}\,BQ.\)
Suy ra \(\widehat {QHC} = \widehat {PBC}\) (hai góc đồng vị).
Xét \(\Delta QHC\) và \(\Delta PBC\) có \(\widehat {QHC} = \widehat {PBC}\) (cmt); \(\widehat {HCQ}\) chung.
Do đó (g.g). Suy ra \(\frac{{QH}}{{PB}} = \frac{{CQ}}{{CP}}\).
Chứng minh tương tự ta có \(\frac{{QM}}{{PA}} = \frac{{CQ}}{{CP}}\). Do đó \(\frac{{QH}}{{PB}} = \frac{{QM}}{{PA}}\).
Mà \(PA = PB\) (vì \(P\) là trung điểm của \(AB\)) nên \(QM = QH\).
Xét \(\Delta IHM\) và \(\Delta IAB\) có
\(\frac{{IA}}{{IH}} = \frac{{AB}}{{HM}}\,\,\left( { = \frac{{AP}}{{HQ}}} \right)\); \(\widehat {IHM} = \widehat {IAB}\) (\(HM\,{\rm{//}}\,BA\), so le trong).
Do đó (c.g.c).
Suy ra \(\widehat {MIH} = \widehat {AIB}\), do đó \(B,\,\,I,\,\,M\) thẳng hàng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
1) Thay \(x = 3\) (TMĐK) vào biểu thức \(A\), ta có: \(A = \frac{3}{{3 + 5}} = \frac{3}{8}.\)
2) Với \[x \ne 0\,;\,\,x \ne - 2\,;\,\,x \ne - 5,\] ta có:
\(B = \frac{{{x^2} - 2}}{{{x^2} + 2x}} - \frac{1}{x} + \frac{1}{{x + 2}} = \frac{{{x^2} - 2}}{{x\left( {x + 2} \right)}} - \frac{1}{x} + \frac{1}{{x + 2}}\)
\( = \frac{{{x^2} - 2 - \left( {x + 2} \right) + x}}{{x\left( {x + 2} \right)}}\)\( = \frac{{{x^2} - 2 - x - 2 + x}}{{x\left( {x + 2} \right)}}\)\( = \frac{{{x^2} - 4}}{{x\left( {x + 2} \right)}}\)
\( = \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}{{x\left( {x + 2} \right)}} = \frac{{x - 2}}{x}\).
Với \[x \ne 0\,;\,\,x \ne - 2\,;\,\,x \ne - 5,\] ta có:
\[P = A \cdot B = \frac{x}{{x + 5}} \cdot \frac{{x - 2}}{x} = \frac{{x - 2}}{{x + 5}} = \frac{{x + 5 - 7}}{{x + 5}} = 1 - \frac{7}{{x + 5}}\].
Để \(P\) nguyên khi \(1 - \frac{7}{{x + 5}}\) nguyên, suy ra \(\frac{7}{{x + 5}} \in \mathbb{Z}\)
Khi đó \(x + 5 \in \)Ư\(\left( 7 \right) = \left\{ {1\,;\,\, - 1\,;\,\,7\,;\,\, - 7} \right\}\) nên \(x \in \left\{ { - 4\,;\,\, - 6\,;\,\,2\,;\,\, - 12} \right\}\).
Mà \[x \ne 0\,;\,\,x \ne - 2\,;\,\,x \ne - 5\] và \(x\) là số nguyên nhỏ nhất nên \(x = - 12\).
Vậy \(x\) nguyên nhỏ nhất để \(P\) có giá trị là số nguyên thì \(x = - 12\).
Lời giải
1) a) \(3\left( {x - 2} \right) + 5 = 2x\)
\(3x - 6 + 5 = 2x\)
\(3x - 2x = 6 + 5\)
\(x = 11\)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = 11\).
b) \(\frac{{x - 2}}{3} + \frac{{2x - 3}}{6} = 1\)
\(\frac{{2\left( {x - 2} \right)}}{3} + \frac{{2x - 3}}{6} = \frac{6}{6}\)
\(2\left( {x - 2} \right) + 2x - 3 = 6\)
\(2x - 4 + 2x - 3 = 6\)
\(4x - 7 = 6\)
\(4x = 13\)
\(x = \frac{{13}}{4}\)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = \frac{{13}}{4}\).
2) Gọi x (triệu đồng) là số tiền ông Hùng gửi tại ngân hàng A \[\left( {x > 0} \right).\]
Số tiền ông Hùng gửi tại ngân hàng B là: \[300 - x\] (triệu đồng)
Số tiền lãi nhận được từ ngân hàng A là: \[6\% \cdot x = 0,06x\] (triệu đồng).
Số tiền lãi nhận được từ ngân hàng B là: \[5,8\% \left( {300 - x} \right)\; = 0,058\left( {300 - x} \right)\](triệu đồng).
Vì ông Hùng nhận được tất cả \[17,72\] triệu đồng nên ta có phương trình:
\[0,06x + 0,058\left( {300 - x} \right) = 17,72\].
Giải phương trình tìm được x = 160 (TMĐK) .
Vậy ông Hùng gửi 160 triệu đồng tại ngân hàng A và 140 triệu đồng tại ngân hàng B.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
