Câu hỏi:

17/04/2026 4 Lưu

Cho hàm số \(y = 2x - 4\) có đồ thị là đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) và hàm số \(y = \left( {{m^2} + 1} \right)x + m - 3\) có đồ thị là đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right)\) (\(m\) là tham số).

1) Vẽ đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\).

2) Tìm tất cả các giá trị của \(m\) để đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) song song với đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right)\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1) Đồ thị của hàm số \(y = 2x - 4\) là một đường thẳng đi qua hai điểm \[\left( {0\,;\,\, - 4} \right)\] \[\left( {2\,;\,\,0} \right).\]

Cho hàm số y = 2x - 4 có đồ thị là đường thẳng d1 và hàm số (ảnh 1)

Đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right)\) song song với đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) khi \[{m^2} + 1 = 2\]\[m - 3 \ne - \,4\].

Suy ra \[{m^2} = 1\] và \[m \ne - 1\]. Do đó m = 1.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

1) Thể tích của nước trong phễu bằng thể tích của hình chóp tứ giác đều. Thể tích nước chứa trong phễu là: \(V = \frac{1}{3} \cdot {3^2} \cdot 4 = 12\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).

Vậy thể nước trong phễu \(12\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}.\)

1) Một chiếc phễu có dạng hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy 3 cm và chiều cao 4 cm chứa đầy nước (ảnh 1)

2) a) Xét \(\Delta BHA\) và \(\Delta BAC\) có

\(\widehat {AHB} = \widehat {BAC} = 90^\circ \); \(\widehat {ABH}\) chung.

Do đó  (g.g).

b) Xét \(\Delta HAB\) và \(\Delta HCA\) có

\(\widehat {AHB} = \widehat {AHC} = 90^\circ \); \(\widehat {ABH} = \widehat {HAC}\) (cùng phụ \(\widehat {BAH}\,).\)

Do đó  (g.g).

Suy ra \(\frac{{AH}}{{CH}} = \frac{{BH}}{{AH}}\) do đó \(A{H^2} = HB \cdot HC\).

c) Vì \(M\) là hình chiếu của \(H\) trên \(AC\) nên \(HM \bot AC\), mà \(BA \bot AC\) nên \(HM\,{\rm{//}}\,BA\) hay \(HQ\,{\rm{//}}\,BQ.\)

Suy ra \(\widehat {QHC} = \widehat {PBC}\) (hai góc đồng vị).

Xét \(\Delta QHC\) và \(\Delta PBC\) có \(\widehat {QHC} = \widehat {PBC}\) (cmt); \(\widehat {HCQ}\) chung.

Do đó  (g.g). Suy ra \(\frac{{QH}}{{PB}} = \frac{{CQ}}{{CP}}\).

Chứng minh tương tự ta có \(\frac{{QM}}{{PA}} = \frac{{CQ}}{{CP}}\). Do đó \(\frac{{QH}}{{PB}} = \frac{{QM}}{{PA}}\).

Mà \(PA = PB\) (vì \(P\) là trung điểm của \(AB\)) nên \(QM = QH\).

Xét \(\Delta IHM\) và \(\Delta IAB\) có

\(\frac{{IA}}{{IH}} = \frac{{AB}}{{HM}}\,\,\left( { = \frac{{AP}}{{HQ}}} \right)\); \(\widehat {IHM} = \widehat {IAB}\) (\(HM\,{\rm{//}}\,BA\), so le trong).

Do đó  (c.g.c).

Suy ra \(\widehat {MIH} = \widehat {AIB}\), do đó \(B,\,\,I,\,\,M\) thẳng hàng.

Lời giải

1) Thay \(x = 3\) (TMĐK) vào biểu thức \(A\), ta có: \(A = \frac{3}{{3 + 5}} = \frac{3}{8}.\)

2) Với \[x \ne 0\,;\,\,x \ne  - 2\,;\,\,x \ne  - 5,\] ta có:

\(B = \frac{{{x^2} - 2}}{{{x^2} + 2x}} - \frac{1}{x} + \frac{1}{{x + 2}} = \frac{{{x^2} - 2}}{{x\left( {x + 2} \right)}} - \frac{1}{x} + \frac{1}{{x + 2}}\)

\( = \frac{{{x^2} - 2 - \left( {x + 2} \right) + x}}{{x\left( {x + 2} \right)}}\)\( = \frac{{{x^2} - 2 - x - 2 + x}}{{x\left( {x + 2} \right)}}\)\( = \frac{{{x^2} - 4}}{{x\left( {x + 2} \right)}}\)

\( = \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}{{x\left( {x + 2} \right)}} = \frac{{x - 2}}{x}\).

Với \[x \ne 0\,;\,\,x \ne  - 2\,;\,\,x \ne  - 5,\] ta có:

\[P = A \cdot B = \frac{x}{{x + 5}} \cdot \frac{{x - 2}}{x} = \frac{{x - 2}}{{x + 5}} = \frac{{x + 5 - 7}}{{x + 5}} = 1 - \frac{7}{{x + 5}}\].

Để \(P\) nguyên khi \(1 - \frac{7}{{x + 5}}\) nguyên, suy ra \(\frac{7}{{x + 5}} \in \mathbb{Z}\)

Khi đó \(x + 5 \in \)Ư\(\left( 7 \right) = \left\{ {1\,;\,\, - 1\,;\,\,7\,;\,\, - 7} \right\}\) nên \(x \in \left\{ { - 4\,;\,\, - 6\,;\,\,2\,;\,\, - 12} \right\}\).

Mà \[x \ne 0\,;\,\,x \ne  - 2\,;\,\,x \ne  - 5\] và \(x\) là số nguyên nhỏ nhất nên \(x =  - 12\).
Vậy \(x\) nguyên nhỏ nhất để \(P\) có giá trị là số nguyên thì \(x =  - 12\).