khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

17/04/2026 169 Lưu

I. Reorder the words to make correct sentences.

know / Do / who / in / works / school / you / the / dining room / man / the / ?

A. Do the man who works in the school dining room know you? 
B. Do you know the man who works in the school dining room? 
C. Who do you know the man works in the school dining room? 
D. Who works in the school dining room do the man you know?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng: B

- Câu hỏi không có từ để hỏi nên đưa trợ động từ lên đầu câu: Do …?

- Mệnh đề quan hệ: “who” thay thế cho danh từ “the man” đứng trước

→ Do you know the man who works in the school dining room?

Dịch nghĩa: Bạn có biết người đàn ông làm việc trong phòng ăn của trường không?

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi cuối kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. it always takes a long time to become a celebrity 
B. some celebrities think fame will be better than it is 
C. some celebrities hate being famous 
D. there are too many celebrities these days

Lời giải

Đáp án đúng: B

Thông tin: It's not that they dislike it exactly, they just realise that there is more to life than being famous. (Không hẳn là họ không thích điều đó, họ chỉ nhận ra rằng cuộc sống còn nhiều điều hơn là sự nổi tiếng.)

Câu 2

A. We're planning to go hiking in the mountains next weekend. 
B. We're planning go to hiking the mountains in next weekend. 
C. We're go hiking in mountains the next weekend to planning. 
D. We're hiking next mountains to go planning in the weekend.

Lời giải

Đáp án đúng: A

- Next weekend: tuần tới → động từ được chia ở thì tương lai. Và trong câu này là thì hiện tại tiếp diễn diễn tả kế hoạch tương lai: S + be + V-ing.

- Plan to + Vinf: lên kế hoạch làm gì

→ We're planning to go hiking in the mountains next weekend.

Dịch nghĩa: Chúng tôi dự định đi leo núi vào cuối tuần tới.

Câu 3

A. The boys like the playground to run around at lunchtime. 
B. The boys run at the playground to like around lunchtime. 
C. The boys like to run at the lunchtime around playground. 
D. The boys like to run around the playground at lunchtime.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. There are plenty of play areas for children in my city. 
B. There are plenty of areas in my city for children play. 
C. There are plenty areas of play for my children in city. 
D. There are areas in my city play for plenty of children.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP