Câu hỏi:

18/04/2026 71 Lưu

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 27 và Câu 28: Người ta đặt một viên bi đặc bằng sắt bán kính \({\rm{R}} = 6{\rm{\;cm}}\) đã được nung nóng tới nhiệt độ \({\rm{t}} = {325^ \circ }{\rm{C}}\) lên một khối nước đá rất lớn ở \({0^ \circ }{\rm{C}}\). Bỏ qua sự dẫn nhiệt của nước đá và sự nóng lên của đá đã tan. Cho khối lượng riêng của sắt là \({\rm{D}} = 7800{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\), của nước đá là \({{\rm{D}}_0} = 915{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\). Nhiệt dung riêng của sắt là \({\rm{c}} = 460{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\), nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \[3,4 \cdot {10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\].

Khối lượng của viên bi sắt là bao nhiêu kg (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

7,1

Thể tích của viên bi đặc là: \[V = \frac{4}{3} \cdot \pi \cdot {R^3} = \frac{4}{3} \cdot \pi \cdot 0,{06^3} = 9,05 \cdot {10^{ - 4}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\]

Khối lượng của viên bi sắt là: \[m = DV = 7800 \cdot 9,05 \cdot {10^{ - 4}} = 7,0573\,kg = 7,1{\rm{ }}kg\]

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Thể tích phần nước đá đã bị tan ra thành nước là \({\rm{x}} \cdot {10^{ - 3}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\). Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

3,39

Do khối nước đá ban đầu rất lớn nên nhiệt độ của viên bi và nước khi cân bằng nhiệt là\[0\,^\circ C.\] Gọi \[\Delta m\]là khối lượng nước đá đã bị tan ra thành nước. Khi có sự cân bằng nhiệt, ta có:

\[\Delta m \cdot \lambda = mc \cdot \left( {325 - 0} \right) \to \Delta m = \frac{{325mc}}{\lambda } = \frac{{325 \cdot 7,0573 \cdot 460}}{{3,4 \cdot {{10}^5}}} = 3,103\left( {kg} \right)\]

Thể tích phần nước đá đã bị tan ra thành nước là: \[\Delta V = \frac{{\Delta m}}{{{D_0}}} = \frac{{3,103}}{{915}} = 3,39 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{ }}{m^3}.\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Tỉ số giữa số hạt nhân X còn lại trong mẫu và số hạt nhân \(Y\) đã sinh ra ở thời điểm t bất kì là

\[\frac{{{N_x}}}{{{N_y}}} = \frac{1}{{{2^{\frac{t}{T}}} - 1}}\]

Ở thời điểm \({t_1} = {t_0}\) (năm): \[\frac{1}{{{2^{\frac{{{t_0}}}{T}}} - 1}} = \frac{1}{3} \to \frac{{{t_0}}}{T} = 2.\]

Ở thời điểm \({{\rm{t}}_2} = {{\rm{t}}_{\rm{o}}} + 24,6\)(năm): \[\frac{1}{{{2^{\frac{{{t_0} + 24,6}}{T}}} - 1}} = \frac{1}{{15}} \to \frac{{{t_0} + 24,6}}{T} = 4 \to T = 12,3\](năm).

Lời giải

Chọn A: Nội năng của khí gần như tối thiểu khi nhiệt độ tuyệt đối bằng 0 và tăng khi nhiệt độ tăng.

+ Nội năng của một khí có thể được biểu thức theo công thức: \(U = \frac{3}{2}nRT\)

trong đó U là nội năng, n là số mol, R là hằng số khí lý tưởng, và T là nhiệt độ (Kelvin).

+ Biểu thức này chỉ ra rằng nội năng của khí tỷ lệ thuận với nhiệt độ của nó.

Câu 3

A.

Khi đóng khóa K.

B.

Khi ngắt khóa \(K\).

C.

Sau khi đóng khóa K và dòng điện qua X đã ổn định.

D.

Sau khi đóng khóa \(K\) và di chuyển con chạy biến trở.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

tỉ lệ thuận với số chỉ trên nhiệt kế Celsius.

B.

lớn hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.

C.

nhỏ hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.

D.

có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Hiệu điện thế của nguồn điện.

B.

Khối lượng riêng của vòng dây.

C.

Điện trở của vòng dây.

D.

Đường kính của vòng dây.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a. Số neutron của hạt nhân \(\;{}_Z^A{\rm{Mg}}\) là 12.

Đúng
Sai

b. Chu kỳ bán rã của hạt nhân \(\;_{11}^{24}{\rm{Na}}\) là 15 h.

Đúng
Sai

c. Độ phóng xạ của \(\;_{11}^{24}{\rm{Na}}\) ở thời điểm \({\rm{t}} = 0\) là \(7,{73.10^{17}}{\rm{\;Bq}}\).

Đúng
Sai

d. Ở thời điểm t, tỉ số giữa khối lượng \(\;{}_Z^A{\rm{Mg}}\) và \(\;_{11}^{24}{\rm{Na}}\) là 3 thì tại thời điểm \({{\rm{t}}_2} = {{\rm{t}}_1} + 3{\rm{\;T}}\) tỉ số khối lượng hạt nhân \(\;_Z^A{\rm{Mg}}\) và \(\;_{11}^{24}{\rm{Na}}\) bằng 8.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a. Cường độ dòng điện cực đại là \[4A.\]

Đúng
Sai

b. Tần số góc \(\omega = 100\pi {\rm{rad}}/{\rm{s}}\).

Đúng
Sai

c. Pha ban đầu của dòng điện là \(\varphi = \frac{\pi }{3}{\rm{rad}}\).

Đúng
Sai

d. Biểu thức cường độ dòng điện là \({\rm{i}} = 4{\rm{cos}}\left( {100\pi t - \frac{\pi }{4}} \right)\left( {\rm{A}} \right)\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP