I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích:
Chùa Bổ Đà (Bắc Ninh) trầm mặc giữa non xanh
Tọa lạc trên núi Phượng Hoàng (Bổ Đà sơn), thuộc địa phận phường Vân Hà (Bắc Ninh), chùa Bổ Đà là trung tâm tu hành và đào tạo tăng ni lớn của dòng thiền Lâm Tế xứ Kinh Bắc xưa. Gắn với truyền thuyết người tiều phu đốn củi và Phật Bà Quan Âm ứng hiện cứu độ chúng sinh, trải qua biến thiên lịch sử, chùa Bổ Đà vẫn bảo lưu khá nguyên vẹn những nét kiến trúc truyền thống cũng như nhiều tài liệu, hiện vật, cổ vật quý hiếm.
Cùng với tổ đình Vĩnh Nghiêm, chùa Bổ Đà được xem là trung tâm Phật giáo lớn thứ hai của vùng, mang đậm dấu ấn thiền phái Lâm Tế - một dòng thiền phổ biến ở miền Bắc nước ta. Chùa Bổ Đà ban đầu là sơn môn thuộc chốn tổ Vĩnh Nghiêm, rồi phát triển thành trung tâm độc lập, kế thừa tinh thần Trúc Lâm Yên Tử và hòa quyện cùng bản sắc riêng của Lâm Tế. Trải bao biến thiên lịch sử, ngôi chùa vẫn uy linh như "chứng nhân trầm mặc" đối thoại cùng đất trời và thời gian.

Lối vào chùa Bổ Đà. Ảnh: Việt Hưng
Bước qua Tam quan uy nghi khắc câu đối "Trúc Lâm khai cảnh hiện/ Lâm Tế hậu tông truyền" (dịch nghĩa: Trúc Lâm mở cảnh Phật, Lâm Tế kế tiếp truyền), khách hành hương như bước vào thế giới tĩnh lặng, từng bức trình tường đất, đá cũ rêu phong thấm đẫm màu thiền.
Khác với nhiều chùa miền Bắc, Bổ Đà được xây theo lối "nội thông ngoại bế" - bên trong thông nhau, bên ngoài là hệ thống tường rào bằng đất nện, trình tường. Đây là lối thiết kế vừa kín đáo, vừa linh hoạt, giúp người hành lễ có thể đi vòng quanh khắp chùa cả khi trời mưa mà không bị ướt. Chùa có 18 tòa ngang, dãy dọc với gần 100 gian liên hoàn như những nếp gấp thời gian, đan xen thành một không gian trầm lặng, u tịch, linh thiêng.
Tại trung tâm nội tự Tứ Ân bài trí hàng trăm pho tượng lớn nhỏ và hàng trăm bức hoành phi, câu đối, biển gỗ sơn son thếp vàng được tạo tác dưới thời Lê Trung hưng và thời Nguyễn. Việc bài trí tượng thờ phản ánh sự dung hòa giữa Phật giáo và tín ngưỡng bản địa. Tinh thần "Tam giáo đồng nguyên" (Phật - Nho - Lão) là minh chứng cho một nền văn hóa Việt Nam mang tính mở, hài hòa và uyển chuyển.
(Thuận Thảo, dẫn theo https://baobacninhtv.vn, ngày 01/8/2025)
Thực hiện các yêu cầu:
Đoạn trích cung cấp thông tin về đối tượng nào?
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích:
Chùa Bổ Đà (Bắc Ninh) trầm mặc giữa non xanh
Tọa lạc trên núi Phượng Hoàng (Bổ Đà sơn), thuộc địa phận phường Vân Hà (Bắc Ninh), chùa Bổ Đà là trung tâm tu hành và đào tạo tăng ni lớn của dòng thiền Lâm Tế xứ Kinh Bắc xưa. Gắn với truyền thuyết người tiều phu đốn củi và Phật Bà Quan Âm ứng hiện cứu độ chúng sinh, trải qua biến thiên lịch sử, chùa Bổ Đà vẫn bảo lưu khá nguyên vẹn những nét kiến trúc truyền thống cũng như nhiều tài liệu, hiện vật, cổ vật quý hiếm.
Cùng với tổ đình Vĩnh Nghiêm, chùa Bổ Đà được xem là trung tâm Phật giáo lớn thứ hai của vùng, mang đậm dấu ấn thiền phái Lâm Tế - một dòng thiền phổ biến ở miền Bắc nước ta. Chùa Bổ Đà ban đầu là sơn môn thuộc chốn tổ Vĩnh Nghiêm, rồi phát triển thành trung tâm độc lập, kế thừa tinh thần Trúc Lâm Yên Tử và hòa quyện cùng bản sắc riêng của Lâm Tế. Trải bao biến thiên lịch sử, ngôi chùa vẫn uy linh như "chứng nhân trầm mặc" đối thoại cùng đất trời và thời gian.

Lối vào chùa Bổ Đà. Ảnh: Việt Hưng
Bước qua Tam quan uy nghi khắc câu đối "Trúc Lâm khai cảnh hiện/ Lâm Tế hậu tông truyền" (dịch nghĩa: Trúc Lâm mở cảnh Phật, Lâm Tế kế tiếp truyền), khách hành hương như bước vào thế giới tĩnh lặng, từng bức trình tường đất, đá cũ rêu phong thấm đẫm màu thiền.
Khác với nhiều chùa miền Bắc, Bổ Đà được xây theo lối "nội thông ngoại bế" - bên trong thông nhau, bên ngoài là hệ thống tường rào bằng đất nện, trình tường. Đây là lối thiết kế vừa kín đáo, vừa linh hoạt, giúp người hành lễ có thể đi vòng quanh khắp chùa cả khi trời mưa mà không bị ướt. Chùa có 18 tòa ngang, dãy dọc với gần 100 gian liên hoàn như những nếp gấp thời gian, đan xen thành một không gian trầm lặng, u tịch, linh thiêng.
Tại trung tâm nội tự Tứ Ân bài trí hàng trăm pho tượng lớn nhỏ và hàng trăm bức hoành phi, câu đối, biển gỗ sơn son thếp vàng được tạo tác dưới thời Lê Trung hưng và thời Nguyễn. Việc bài trí tượng thờ phản ánh sự dung hòa giữa Phật giáo và tín ngưỡng bản địa. Tinh thần "Tam giáo đồng nguyên" (Phật - Nho - Lão) là minh chứng cho một nền văn hóa Việt Nam mang tính mở, hài hòa và uyển chuyển.
(Thuận Thảo, dẫn theo https://baobacninhtv.vn, ngày 01/8/2025)
Thực hiện các yêu cầu:
Đoạn trích cung cấp thông tin về đối tượng nào?
Quảng cáo
Trả lời:
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Chỉ ra phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong đoạn trích.
Chỉ ra phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 3:
Nhận xét về cách trình bày thông tin trong đoạn trích.
Nhận xét về cách trình bày thông tin trong đoạn trích.
- Cách trình bày văn bản thông tin trong văn bản: Theo trình tự không gian từ cổng Tam quan đến các tòa ngang, dãy dọc rồi tới trung tâm nội tự Tứ Ân.
- Tác dụng:
+ Giúp người đọc dễ hiểu, dễ hình dung, tiếp cận được các thông tin về đối tượng.
+ Làm rõ về bố cục, không gian và giá trị của chùa Bồ Đà.
+ Thể hiện dụng ý của tác giả khi quảng bá vẻ đẹp của công trình chùa Bồ Đà cũng như khẳng định giá trị của di tích này.Câu 4:
Nêu tác dụng của thành phần phụ chú trong câu văn sau: Tinh thần "Tam giáo đồng nguyên" (Phật - Nho - Lão) là minh chứng cho một nền văn hóa Việt Nam mang tính mở, hài hòa và uyển chuyển.
Nêu tác dụng của thành phần phụ chú trong câu văn sau: Tinh thần "Tam giáo đồng nguyên" (Phật - Nho - Lão) là minh chứng cho một nền văn hóa Việt Nam mang tính mở, hài hòa và uyển chuyển.
- Thành phần phụ chú trong câu: Tinh thần “Tam giáo đồng nguyên” (Phật - Nho - Lão) là minh chứng cho một nền văn hóa Việt Nam mang tính mở, hài hòa và uyển chuyển là Phật - Nho - Lão.
- Tác dụng:
+ Giải thích cụ thể cho khái niệm “Tam giáo đồng nguyên” được nhắc đến ngay trước đó.
+ Giúp người đọc hiểu rõ tinh thần hòa hợp của ba tôn giáo/ hệ tư tưởng lớn trong lịch sử văn hóa.
+ Nhấn mạnh tính chất mở, hài hòa và uyển chuyển của nền văn hóa dân tộc mà tác giả muốn nhấn mạnh.Câu 5:
Từ nội dung đoạn trích, em hãy trình bày những việc bản thân cần làm để bảo vệ những di tích lịch sử, văn hóa ở địa phương.
Từ nội dung đoạn trích, em hãy trình bày những việc bản thân cần làm để bảo vệ những di tích lịch sử, văn hóa ở địa phương.
Học sinh trình bày theo quan điểm cá nhân, gợi ý một số hành động sau:
- Tìm hiểu, nâng cao nhận thức về giá trị lịch sử, văn hóa của di tích địa phương.
- Giữ gìn, bảo vệ di tích khi đến tham quan.
- …Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn: Có đủ mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. Đúng dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. |
0,25 |
|
b. Xác định đúng vấn đề cần giải quyết: vai trò của những giá trị văn hóa truyền thống trong xã hội hiện đại. |
0,25 |
|
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành một đoạn văn, hướng vào các ý sau: - Giải thích: + Giá trị văn hóa truyền thống là hệ thống những giá trị về vật chất và tinh thần được hình thành, bồi đắp qua nhiều thế hệ và lưu truyền lại cho con cháu. + Xã hội hiện đại là thời đại hiện đại hóa và toàn cầu hóa, khi công nghệ làm chủ mọi thứ và nảy sinh sự giao thoa mạnh mẽ giữa các quốc gia. - Bàn luận (vai trò của những giá trị văn hóa truyền thống trong xã hội hiện đại): + Những giá trị đạo đức truyền thống giúp con người giữ được sự cân bằng trong tâm hồn, là nền tảng để xây dựng sự gắn bó tốt đẹp kết giữa người với người trong một xã hội đầy những cám dỗ, áp lực. + Văn hóa truyền thống còn là chất liệu quý báu để phát triển kinh tế ở các lĩnh vực như du lịch, phim ảnh, thiết kế,... + Là căn cước dân tộc, giúp chúng ta khẳng định bản sắc riêng, định vị bản thân giữa dòng chảy văn hóa thế giới + … - Mở rộng (nếu có): Bên cạnh những giá trị tốt đẹp, xã hội vẫn còn tồn tại một số hủ tục cần được loại bỏ; việc tiếp cận và bảo tồn văn hóa không đồng nghĩa với bảo thủ mà cần tiếp thu cái mới, tinh hoa của nhân loại trên cơ sở chọn lọc. - Bài học, liên hệ bản thân: + Hiểu, tôn trọng những giá trị của văn hóa, hiểu rằng văn hóa không phải việc của riêng ai mà là trách nhiệm của mỗi cá nhân. + Tích cực tìm hiểu, học tập, bảo tồn và quảng bá các giá trị văn hóa tới nhiều người hơn. |
1,0 |
|
d. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. |
0,25 |
|
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ . |
0,25 |
Lời giải
|
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn phân tích tác phẩm văn học: Mở bài nêu vấn đề, Thân bài triển khai vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề. |
0,25 |
|
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Phân tích đặc điểm nội dung và nghệ thuật của bài thơ “Nhà mình” (Đặng Bá Khanh). |
0,25 |
|
c. Triển khai vấn đề: Học sinh có thể triển khai bài viết theo nhiều cách nhưng về cơ bản cần đáp ứng được những yêu cầu sau: 1. Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nêu nhận xét chung (0.25 điểm). 2. Nêu và phân tích nội dung (1.75 điểm) - Nêu nội dung: Bài thơ thể hiện tình yêu quê hương da diết, nỗi nhớ thương đau đáu về những kỉ niệm êm đềm bên gia đình và sự thức tỉnh của tâm hồn người con ly hương trước những giá trị văn hóa, gia đình vĩnh cửu. - Phân tích: + Bức tranh quê nhà tĩnh lặng và bình yên: Hiện lên qua những hình ảnh đặc trưng như “lùm tre”, “cây rơm”, “con trâu”, “tiếng gà”. Không gian thấm đẫm sắc vàng của nắng và sự thong thả của nhịp sống xưa cũ. Hình ảnh cha mẹ gắn liền với những công việc đời thường gợi sự lam lũ nhưng ấm áp, chở che. + Sự đối lập giữa phố thị ồn ào và quê hương xưa ngọt ngào. Tiếng mưa xào xạc trở thành tác nhân đánh thức nỗi nhớ, khiến nhân vật trữ tình nhận ra sự bơ vơ nơi đất khách, khao khát hơi ấm quê nhà. + Khổ thơ cuối là sự trở về của tác giả, trở về nơi có những kỉ niệm thân thương. Hình ảnh cha mẹ ở khổ thơ này như biểu tượng của sự bình yên, là nơi trú ngụ cuối cùng của tâm hồn sau những bão giông của cuộc đời. 3. Chỉ ra và phân tích tác dụng của một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật (1.0 điểm): - Thể thơ 7 chữ, giọng thơ nhẹ nhàng, tha thiết, chậm rãi, sâu lắng; ngôn ngữ thơ giản dị, gần gũi như lời tâm tình của người con quê hương. - Sử dụng nhiều từ láy giàu sức gợi; sử dụng những cặp hình ảnh đối lập làm nổi bật sự hữu hạn của đời người, sự vô hạn của nỗi nhớ quê hương. → Thông qua các nét nghệ thuật để giúp người đọc hình dung rõ nét vẻ đẹp của làng quê Việt Nam, đồng thời tạo sự đồng cảm sâu sắc với nỗi niềm hoài thương của tác giả về quê nhà. * Lưu ý: - HS lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận. - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. |
3,0 |
|
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. |
0,25 |
|
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, cảm xúc chân thành, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về đối tượng biểu cảm. |
0,25 |
|
Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. |
|
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.