khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/04/2026 360 Lưu

Rearrange the words to make correct sentences.

bank? / get / to / do / I / the / How – straight. / Go

→ _______________________________________________________________________.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

How do I get to the bank? – Go straight.

How do I get to the bank? – Go straight.

Mẫu câu để hỏi đến một địa điểm bằng cách nào: How + do + S + go/get to the  + địa điểm?

- “How” là từ để hỏi nghĩa là “làm thế nào”.

- “do” là trợ động từ dùng trong câu hỏi thì hiện tại đơn.

- “I” nghĩa là “tôi”, đóng vai trò chủ ngữ.

- “get to” nghĩa là “đi đến”.

- “the bank” nghĩa là “ngân hàng”.

- “Go straight” là cụm động từ nghĩa là “Đi thẳng”.

→ Chúng ta có câu hỏi và câu trả lời hoàn chỉnh: How do I get to the bank? – Go straight.

Dịch nghĩa: Làm thế nào để đến ngân hàng? – Đi thẳng.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

laundry? / Who / the / does – does. / My / brother

→ _______________________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Who does the laundry? – My brother does.

Who does the laundry? – My brother does.

Mẫu câu hỏi ai làm một việc gì đó: Who + động từ/cụm động từ chỉ công việc? – Câu trả lời tương ứng: S + do/does.

- “Who” là từ để hỏi, nghĩa là “ai”.

- “does” là động từ, chia theo ngôi thứ ba số ít.

- “the laundry” là cụm danh từ, nghĩa là “giặt quần áo”.

- “My brother” là chủ ngữ, nghĩa là “anh trai tớ”.

- “does” là động từ, nghĩa là “làm”.

→ Chúng ta có câu hỏi và câu trả lời hoàn chỉnh: Who does the laundry? – My brother does.

Dịch nghĩa: Ai là người giặt quần áo? – Anh trai tớ làm.

Câu 3:

Was / amusement / last / at / Kayla / the / park / Wednesday?

→ _______________________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Was Kayla at the amusement park last Wednesday?

Was Kayla at the amusement park last Wednesday?

Mẫu câu dùng để hỏi ai đó có ở địa điểm đó trong quá khứ không: Was/Were + S + at the + danh từ chỉ địa điểm + từ chỉ thời gian trong quá khứ?

- “Was” là động từ “to be” ở quá khứ, dùng với chủ ngữ số ít.

- “Kayla” là tên riêng, đóng vai trò chủ ngữ.

- “at the amusement park” là cụm chỉ địa điểm, nghĩa là ở “công viên giải trí”.

- “last Wednesday” là cụm chỉ thời gian quá khứ, nghĩa là “thứ Tư tuần trước”.

→ Chúng ta có câu hỏi hoàn chỉnh: Was Kayla at the amusement park last Wednesday?

Dịch nghĩa: Có phải Kayla đã ở công viên giải trí vào thứ Tư tuần trước không?

Câu 4:

they / yesterday? / were / Where? – playground. / at / the / They / were

→ _______________________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Where were they yesterday? – They were at the playground.

Where were they yesterday? – They were at the playground.

Mẫu câu để hỏi ai đã ở đâu trong quá khứ: Where + was/were + S + từ chỉ thời gian trong quá khứ?

– Câu trả lời tương ứng: S + was/were + at the + danh từ chỉ địa điểm.

- “Where” là từ để hỏi, nghĩa là “ở đâu”.

- “were” là động từ “to be” ở quá khứ, dùng với số nhiều.

- “they” là chủ ngữ số nhiều.

- “yesterday” là từ chỉ thời gian quá khứ, nghĩa là “hôm qua”.

- “They” là chủ ngữ số nhiều.

- “were” là động từ “to be” ở quá khứ, dùng với số nhiều.

- “at the playground” là cụm từ chỉ địa điểm, nghĩa là ở sân chơi.

→ Chúng ta có câu hỏi và câu trả lời hoàn chỉnh: Where were they yesterday? – They were at the playground.

Dịch nghĩa: Hôm qua họ ở đâu? – Họ đã ở sân chơi.

Câu 5:

last / at / the / was / Tracy / theater / weekend. / movie

→ _______________________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Tracy was at the movie theater last weekend.

Tracy was at the movie theater last weekend.

Mẫu câu nói ai đó đã ở đâu trong quá khứ: S + was/were + at the + danh từ chỉ địa điểm + từ chỉ thời gian trong quá khứ.

- “Tracy” là tên riêng, đóng vai trò chủ ngữ.

- “was” là động từ “to be” ở quá khứ, dùng với số ít.

- “at the movie theater” là cụm từ chỉ địa điểm, nghĩa là ở “rạp chiếu phim”.

- “last weekend” là cụm danh từ chỉ thời gian quá khứ, nghĩa là “cuối tuần trước”.

→ Chúng ta có câu hoàn chỉnh: Tracy was at the movie theater last weekend.

Dịch nghĩa: Tracy đã đến rạp chiếu phim vào cuối tuần trước.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

- Mẫu câu để hỏi ai làm việc gì ở đâu: Where + do/does + S + work?

- Mẫu câu để trả lời ai làm việc gì ở đâu: S + work(s) at + nơi chốn. S + is/are/am + a/an + danh từ chỉ nghề nghiệp.

Where does she work? - She works at a hospital. She’s a doctor.

Trong hình là một cô gái làm việc ở bệnh viện. → Nghề nghiệp của cô ấy là một bác sĩ.

→ Câu cần viết: She works at a hospital. She’s a doctor.

Dịch nghĩa: Cô ấy làm việc ở đâu? - Cô ấy làm việc tại một bệnh viện. Cô ấy là bác sĩ.

Lời giải

Where’s the restaurant? - It’s opposite the playground.

Trong hình là một nhà hàng đối diện với một sân chơi. Để trả lời vị trí của một địa điểm, ta dùng cấu trúc: S + is + từ chỉ vị trí + địa điểm.

→  Dựa vào hình ta có câu trả lời: It’s opposite the playground.

Dịch nghĩa: Nhà hàng ở đâu? - Nó nằm ở đối diện sân chơi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP