Câu hỏi:

20/04/2026 7 Lưu

Cho phương trình \(\sqrt {2{x^2} + x + 3}  =  - x - 5\,\) (*).

a) Bình phương 2 vế của phương trình ta được \({x^2} - 9x - 22 = 0\).
Đúng
Sai
b) Phương trình \({x^2} - 9x - 22 = 0\) có có hai nghiệm là \(x = 11\) và \(x =  - 2\).
Đúng
Sai
c) \(x = 11;x =  - 2\) là nghiệm của phương trình (*).
Đúng
Sai
d) Tập nghiệm của phương trình (*) là \(S = \emptyset \).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải

a) Đúng                             b) Đúng                           c) Sai                              d) Đúng

Bình phương hai vế của phương trình (*), ta được: \(2{x^2} + x + 3 = {x^2} + 10x + 25\) (**).

Ta có (**) \( \Leftrightarrow {x^2} - 9x - 22 = 0\).

Do đó, phương trình (**) có hai nghiệm là \(x = 11\) và \(x =  - 2\).

Thay lần lượt \(x = 11;x =  - 2\) vào phương trình đã cho, ta thấy hai giá trị này đều không thỏa mãn. Do đó, phương trình (*) vô nghiệm.

Vậy tập nghiệm của phương trình (*) là \(S = \emptyset \).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Lời giải

Chọn B.

Cô Tình có 60m lưới muốn rào một mảng vườn hình chữ nhật để trồng rau, biết rằng một cạnh là tường, cô Tình chỉ cần rào 3 cạnh còn lại của hình chữ nhật để làm vườn. Em hãy tính hộ diện tích lớn nhất mà cô Tình có thể rào được? (ảnh 1)

Gọi hai cạnh của hình chữ nhật có độ dài là \(x,\,y\,\)(như hình vẽ); \(0 < x,\,y < 60\).

Ta có \(2x + y = 60 \Rightarrow y = 60 - 2x\).

Diện tích hình chữ nhật là \(S = xy = x\left( {60 - 2x} \right) = \frac{1}{2}.2x\left( {60 - 2x} \right) \le \frac{1}{2}\left( {\frac{{2x + 60 - 2x}}{x}} \right) = 450\).

Vậy diện tích hình chữ nhật lớn nhất là \(450\,\left( {{m^2}} \right)\), đạt được khi \(x = 15,\,y = 30\).

Lời giải

Lời giải

Chọn A.

Đồ thị hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) đi qua điểm \(A\left( {2;1} \right)\) và có đỉnh \(I\left( {1\,;\, - 1} \right)\) nên có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}4a + 2b + c = 1\\ - \frac{b}{{2a}} = 1\\a + b + c =  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4a + 2b + c = 1\\b =  - 2a\\a + b + c =  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 1\\b =  - 2a\\ - a + c =  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 1\\b =  - 4\\a = 2\end{array} \right.\).

Vậy \(T = {a^3} + {b^2} - 2c = 22\).

Câu 3

A. \(a > 0\), \(\Delta  > 0\). 
B. \(a < 0\), \(\Delta  > 0\).      
C. \(a > 0\), \(\Delta  = 0\). 
D. \(a < 0\)\(,{\rm{ }}\Delta  = 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(y = {x^2} + 2x - 1\).             
B. \(y = {x^2} + 2x - 2\). 
C. \(y = 2{x^2} - 4x - 2\). 
D. \(y = {x^2} - 2x - 1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Trên khoảng \[\left( { - \infty ;1} \right)\] hàm số đồng biến.
B. Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( {2; + \infty } \right)\] và đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;2} \right)\].
C. Trên khoảng \[\left( {3; + \infty } \right)\]hàm số nghịch biến.
D. Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( {4; + \infty } \right)\] và đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;4} \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP