Khối lượng của một cá thể sinh vật \(X\) theo thời gian \(t\) tuần (\(t \ge 0\)) cho bởi công thức \(f\left( t \right) = 0,1 + {t^2}{e^{ - kt}}\) (\(k \in \mathbb{R}\), đơn vị tính bằng microgam). Biết rằng sinh vật \(X\) chỉ sống được đúng 6 tuần và khối lượng của nó lớn nhất tại thời điểm \(t = 4\), đúng lúc nó sinh sản.
Quảng cáo
Trả lời:
Hàm khối lượng: \(f\left( t \right) = 0,1 + {t^2}{e^{ - kt}}\).
\[f'\left( t \right) = {\left( {0,1} \right)^\prime } + {\left( {{t^2}} \right)^\prime } \cdot {e^{ - kt}} + {t^2} \cdot {\left( {{e^{ - kt}}} \right)^\prime }\]\( = 0 + 2t \cdot {e^{ - kt}} + {t^2} \cdot \left( { - k} \right) \cdot {e^{ - kt}}\)\( = \left( {2t - k{t^2}} \right){e^{ - kt}} = t\left( {2 - kt} \right){e^{ - kt}}\).
a) Đúng. Từ \(f'\left( 4 \right) = 0\), ta có:
\(4\left( {2 - k \cdot 4} \right){e^{ - 4k}} = 0\)\( \Leftrightarrow 2 - 4k = 0 \Leftrightarrow 4k = 2 \Leftrightarrow k = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}\).
b) Đúng. Khối lượng của cá thể sinh vật lớn nhất tại thời điểm \(t = 4\). Vậy \(f'\left( 4 \right) = 0\).
c) Sai.
d) Đúng.
Tiến trình thời gian:
+ Tại \(t = 4\): Cá thể ban đầu đẻ 10 con.
Số lượng lúc này: \(1{\rm{ }} + 10{\rm{ }} = 11\) cá thể.
+ Tại \(t = 6\): Cá thể mẹ chết (vì chỉ sống được đúng 6 tuần).
Số lượng còn lại: 10 cá thể (những con sinh ra ở tuần 4).
+ Tại \(t = 8\) (tức là 4 tuần sau khi thế hệ con ra đời): 10 cá thể con này bắt đầu sinh sản.
Mỗi con đẻ 10 con \( \Rightarrow 10 \times 10 = 100\) con mới.
Số lượng lúc này: \(10 + 100{\rm{ (con)}} = 110\) cá thể.
+ Tại \(t = 10\): 10 cá thể mẹ (sinh ra lúc \(t = 4\)) chết.
Số lượng còn lại: 100 cá thể.
+ Tại \(t = 12\): 100 cá thể này sinh sản.
Số lượng đẻ thêm: \(100 \times 10 = 1000\) con.
Tổng số: \(100 + 1000 = 1100\) cá thể.
+ Tại \(t = 14\): 100 cá thể mẹ chết. Còn lại 1000 cá thể.
+ Tại \(t = 16\): 1000 cá thể này sinh sản.
Số lượng đẻ thêm: \(1000 \times 10 = 10000\) con.
Tổng số: \(1000 + 10000 = 11000\) cá thể.
+ Tại \(t = 17\): Chưa đến thời điểm chết của các cá thể mẹ (tuần 16 + 6 = 22 mới chết) và cũng chưa đến kỳ sinh sản tiếp theo.
Số lượng giữ nguyên là \[11000\].
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: \(12\).
Theo bài ra ta có thể tích của nước trong chậu theo thời gian \(t\) là: \(V\left( t \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{3}t\,\;\left( l \right)\).
Khi bơm nước vào chậu thì độ cao của nước tăng dần, và mặt nước luôn là tam giác đều.
Ta tính thể tích của nước trong chậu sau khi bơm được \(t\) phút, với độ cao \(0 \le x \le h\), mặt nước là tam giác đều cạnh \(a\).
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0,\,a = 2}\\{x = 3,\,a = 5}\end{array}} \right. \Rightarrow a = x + 2\).
Diện tích của mặt nước \(S\left( x \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{4}{\left( {x + 2} \right)^2}\).
Thể tích nước có trong chậu là: \(V\left( h \right) = \int\limits_0^h {\frac{{\sqrt 3 }}{4}{{\left( {x + 2} \right)}^2}} \,{\rm{d}}x = \frac{{\sqrt 3 }}{4}\frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^3}}}{3}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}h\\0\end{array}} \right. = \frac{{\sqrt 3 }}{{12}}\left[ {{{\left( {h + 2} \right)}^3} - 8} \right]\).
Vậy \(\frac{{\sqrt 3 }}{{12}}\left[ {{{\left( {h + 2} \right)}^3} - 8} \right] = \frac{{\sqrt 3 }}{3}t \Leftrightarrow {\left( {h + 2} \right)^3} = 8 + 4t \Rightarrow h = \sqrt[3]{{8 + 4t}} - 2\).
Ta có: \(h'\left( t \right) = \frac{4}{3}\sqrt[3]{{{{\left( {8 + 4t} \right)}^{ - 2}}}}\).
\( \Rightarrow h'\left( {14} \right) = \frac{1}{{12}} \Rightarrow a = 12\).
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 4,86.

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ
Ta có \(\widehat {SCH} = 60^\circ \), \(OC = 3\sqrt 3 \), \(HC = \sqrt {28} \), \(SH = \sqrt {84} \).
\(A\left( { - 3;0;0} \right)\), \(B\left( {3;0;0} \right),\,C\left( {0;3\sqrt 3 ;0} \right)\), \(H\left( {1;0;0} \right)\), \(S\left( {1;0;\sqrt {84} } \right)\).
Gọi \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng chứa \(SA\) và song song với \(BC\).
\(\begin{array}{l}\overrightarrow {SA} = \left( { - 4;0; - \sqrt {84} } \right)\\\overrightarrow {BC} = \left( { - 3;3\sqrt 3 ;0} \right)\\\left[ {\overrightarrow {SA} ,\overrightarrow {BC} } \right] = \left( {18\sqrt 7 ;6\sqrt {21} ; - 12\sqrt 3 } \right)\end{array}\)
Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\): \(18\sqrt 7 x + 6\sqrt {21} y - 12\sqrt 3 z + 54\sqrt 7 = 0\).
\(d\left( {BC,SA} \right) = d\left( {B,\left( \alpha \right)} \right) = \frac{{\left| {18\sqrt 7 \times 3 + 54\sqrt 7 } \right|}}{{\sqrt {{{\left( {18\sqrt 7 } \right)}^2} + {{\left( {6\sqrt {21} } \right)}^2} + {{\left( { - 12\sqrt 3 } \right)}^2}} }} = \frac{{108\sqrt 7 }}{{\sqrt {3456} }} = \frac{{3\sqrt {42} }}{4} \approx 4,86\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

