Câu hỏi:

21/04/2026 15 Lưu

Khối lượng của một cá thể sinh vật \(X\) theo thời gian \(t\) tuần (\(t \ge 0\)) cho bởi công thức \(f\left( t \right) = 0,1 + {t^2}{e^{ - kt}}\) (\(k \in \mathbb{R}\), đơn vị tính bằng microgam). Biết rằng sinh vật \(X\) chỉ sống được đúng 6 tuần và khối lượng của nó lớn nhất tại thời điểm \(t = 4\), đúng lúc nó sinh sản.

a) [TH] \(k = \frac{1}{2}\).
Đúng
Sai
b) [NB] \(f'\left( 4 \right) = 0\).
Đúng
Sai
c) [TH] \(f'\left( t \right) = 2t{e^{ - kt}}\).
Đúng
Sai
d) [VD] Biết rằng mỗi lần sinh sản, mỗi cá thể \(X\) sinh ra 10 cá thể con. Nếu ban đầu (\(t = 0\)), người ta nuôi một cá thể \(X\) vừa mới sinh thì số lượng cá thể \(X\) tại thời điểm \(t = 17\) là 11 000.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hàm khối lượng: \(f\left( t \right) = 0,1 + {t^2}{e^{ - kt}}\).

\[f'\left( t \right) = {\left( {0,1} \right)^\prime } + {\left( {{t^2}} \right)^\prime } \cdot {e^{ - kt}} + {t^2} \cdot {\left( {{e^{ - kt}}} \right)^\prime }\]\( = 0 + 2t \cdot {e^{ - kt}} + {t^2} \cdot \left( { - k} \right) \cdot {e^{ - kt}}\)\( = \left( {2t - k{t^2}} \right){e^{ - kt}} = t\left( {2 - kt} \right){e^{ - kt}}\).

a) Đúng. Từ \(f'\left( 4 \right) = 0\), ta có:

\(4\left( {2 - k \cdot 4} \right){e^{ - 4k}} = 0\)\( \Leftrightarrow 2 - 4k = 0 \Leftrightarrow 4k = 2 \Leftrightarrow k = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}\).

b) Đúng. Khối lượng của cá thể sinh vật lớn nhất tại thời điểm \(t = 4\). Vậy \(f'\left( 4 \right) = 0\).

c) Sai.

d) Đúng.

Tiến trình thời gian:

+ Tại \(t = 4\): Cá thể ban đầu đẻ 10 con.

Số lượng lúc này: \(1{\rm{ }} + 10{\rm{ }} = 11\) cá thể.

+ Tại \(t = 6\): Cá thể mẹ chết (vì chỉ sống được đúng 6 tuần).

Số lượng còn lại: 10 cá thể (những con sinh ra ở tuần 4).

+ Tại \(t = 8\) (tức là 4 tuần sau khi thế hệ con ra đời): 10 cá thể con này bắt đầu sinh sản.

Mỗi con đẻ 10 con \( \Rightarrow 10 \times 10 = 100\) con mới.

Số lượng lúc này: \(10 + 100{\rm{ (con)}} = 110\) cá thể.

+ Tại \(t = 10\): 10 cá thể mẹ (sinh ra lúc \(t = 4\)) chết.

Số lượng còn lại: 100 cá thể.

+ Tại \(t = 12\): 100 cá thể này sinh sản.

Số lượng đẻ thêm: \(100 \times 10 = 1000\) con.

Tổng số: \(100 + 1000 = 1100\) cá thể.

+ Tại \(t = 14\): 100 cá thể mẹ chết. Còn lại 1000 cá thể.

+ Tại \(t = 16\): 1000 cá thể này sinh sản.

Số lượng đẻ thêm: \(1000 \times 10 = 10000\) con.

Tổng số: \(1000 + 10000 = 11000\) cá thể.

+ Tại \(t = 17\): Chưa đến thời điểm chết của các cá thể mẹ (tuần 16 + 6 = 22 mới chết) và cũng chưa đến kỳ sinh sản tiếp theo.

Số lượng giữ nguyên là \[11000\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 4,86.

 Đáp án: 4,86. (ảnh 1)

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ

Ta có \(\widehat {SCH} = 60^\circ \), \(OC = 3\sqrt 3 \), \(HC = \sqrt {28} \), \(SH = \sqrt {84} \).

\(A\left( { - 3;0;0} \right)\), \(B\left( {3;0;0} \right),\,C\left( {0;3\sqrt 3 ;0} \right)\), \(H\left( {1;0;0} \right)\), \(S\left( {1;0;\sqrt {84} } \right)\).

Gọi \(\left( \alpha  \right)\) là mặt phẳng chứa \(SA\) và song song với \(BC\).

\(\begin{array}{l}\overrightarrow {SA}  = \left( { - 4;0; - \sqrt {84} } \right)\\\overrightarrow {BC}  = \left( { - 3;3\sqrt 3 ;0} \right)\\\left[ {\overrightarrow {SA} ,\overrightarrow {BC} } \right] = \left( {18\sqrt 7 ;6\sqrt {21} ; - 12\sqrt 3 } \right)\end{array}\)

Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\): \(18\sqrt 7 x + 6\sqrt {21} y - 12\sqrt 3 z + 54\sqrt 7  = 0\).

\(d\left( {BC,SA} \right) = d\left( {B,\left( \alpha  \right)} \right) = \frac{{\left| {18\sqrt 7  \times 3 + 54\sqrt 7 } \right|}}{{\sqrt {{{\left( {18\sqrt 7 } \right)}^2} + {{\left( {6\sqrt {21} } \right)}^2} + {{\left( { - 12\sqrt 3 } \right)}^2}} }} = \frac{{108\sqrt 7 }}{{\sqrt {3456} }} = \frac{{3\sqrt {42} }}{4} \approx 4,86\).

Câu 2

a) [VD] Phương trình mặt phẳng \(\left( {EFG} \right)\) có dạng \[ax + bycz - 150 = 0\]. Khi đó \(a + b + c = 23\).
Đúng
Sai
b) [NB] Điểm \(A\left( {6;0;0} \right)\).
Đúng
Sai
c) [VD] Giá một \({m^2}\) lưới chống nắng là \(12000\) đồng. Khi đó, số tiền ông Sơn mua lưới lợp mái \(EFGH\) là \(386\) nghìn đồng (làm tròn kết quả đến hàng nghìn đồng).
Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Ông Sơn cần lắp đặt dây từ điểm \(I\)nằm trên cạnh \(AB\) và cách \(B\)một mét đến điểm \(M\)nằm trên cạnh \(BC\), đến điểm \(N\) nằm trên cạnh \(CG\), đến điểm \(P\) nằm trên cạnh \(DH\) và đến điểm \(E\). Biết dây luôn áp sát vào các mặt, độ dài ngắn nhất của dây là \(\sqrt {305} \) (m).
Đúng
Sai

Lời giải

Chọn a) Sai | b) Đúng| c) Đúng | d) Đúng

a) Ta có \(E\left( {6;0;3} \right)\), \(H\left( {0;0;5} \right)\) và \(G\left( {0;5;4} \right)\). \[\]

Suy ra \(\overrightarrow {EH}  = \left( { - 6;0;2} \right)\); \(\overrightarrow {EG}  = \left( { - 6;5;1} \right)\).

Gọi \(\overrightarrow n \) là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {EFGH} \right)\).

\( \Rightarrow \overrightarrow n  = \left[ {\overrightarrow {EH} ,\overrightarrow {EG} } \right] = \left( { - 10; - 6; - 30} \right)\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( {EFG} \right)\) là: \(10\left( {x - 0} \right) + 6\left( {y - 0} \right) + 30\left( {z - 5} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow 10x + 6y + 30z - 150 = 0\).

Do đó: \(a + b + c = 10 + 6 + 30 = 46\).

Chọn SAI.

b) Điểm \(A \in Ox\)\( \Rightarrow A\left( {6;0;0} \right)\).

Chọn ĐÚNG.

c) Ta có \(B\left( {6;5;0} \right)\).

Phương trình đường thẳng đi qua \(B\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{x = 6}\\{y = 5}\end{array}}\\{z = t}\end{array}} \right.\).

Tọa độ điểm \(F\) là nghiệm của hệ phương trình

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{x = 6}\\{y = 5}\end{array}}\\{z = t}\end{array}}\\{10x + 6y + 30z - 150 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{t = 2}\\{x = 6}\end{array}}\\{y = 5}\end{array}}\\{z = 2}\end{array}} \right.} \right.\)

\( \Rightarrow F\left( {6;5;2} \right)\).

Có \(\overrightarrow {EH}  = \left( { - 6;0;2} \right)\), \(\overrightarrow {EG}  = \left( { - 6;5;1} \right)\) và \(\overrightarrow {EF}  = \left( {0;5; - 1} \right)\).

Suy ra \({S_{EFGH}} = \frac{1}{2}\left| {\left[ {\overrightarrow {EH} ,\overrightarrow {EG} } \right]} \right| + \frac{1}{2}\left| {\left[ {\overrightarrow {EG} ,\overrightarrow {EF} } \right]} \right|\)

                     \( = \frac{1}{2}\sqrt {{{10}^2} + {6^2} + {{30}^2}}  + \frac{1}{2}\sqrt {{{10}^2} + {6^2} + {{30}^2}}  = 2\sqrt {259} \).

Số tiền ông Sơn cần dùng để mua lưới lợp là

\(2\sqrt {259}  \times 12000 \approx 386000\)(đồng).

Chọn ĐÚNG.

d) Ta thực hiện trải hình như sau

Chọn ĐÚNG. NHA (ảnh 2)

Suy ra \(EI = \sqrt {{{\left( {3 + 1} \right)}^2} + {{\left( {6 + 5 + 6} \right)}^2}}  = \sqrt {305} \).

Chọn ĐÚNG.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) [NB] Nếu trong 15 câu còn lại bạn Nam tô ngẫu nhiên và đúng thêm 3 câu nữa, khi đó bài của bạn Nam được 6,4 điểm.
Đúng
Sai
b) [TH] Ở mỗi câu còn lại, xác suất để bạn Nam làm đúng là \(\frac{1}{4}\).
Đúng
Sai
c) [VD,VDC] Bạn Nam làm được 7,0 điểm, khi đó bạn Nam làm đúng 35 câu và sai 15 câu.
Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Xác suất để bạn Nam đạt được 7,0 điểm là 0,165 (kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(48\).                 
B. \(162\).             
C. \(54\).               
D. \(24\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP